Quyết định 2519/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm cho Dự án di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ. Quyết định này áp dụng cụ thể cho phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và được bổ sung trong năm 2020.
- Hệ số điều chỉnh giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ (Hệ số K)
Hệ số điều chỉnh giá đất ở được áp dụng cụ thể theo từng vị trí trên đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) như sau:
- Vị trí 1: Hệ số điều chỉnh giá đất là 9,798.
- Vị trí 2, nằm trong phạm vi 100m: Hệ số điều chỉnh giá đất là 15,200.
- Vị trí 2, nằm ngoài phạm vi 100m: Hệ số điều chỉnh giá đất là 14,250.
- Vị trí 3, nằm trong phạm vi 100m: Hệ số điều chỉnh giá đất là 11,969.
- Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp để tính bồi thường, hỗ trợ (Hệ số K)
Đối với đất nông nghiệp bị thu hồi trong phạm vi dự án, hệ số điều chỉnh giá đất được quy định chi tiết theo từng loại đất và vị trí:
- Đất trồng cây lâu năm, vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 8,203.
- Đất trồng cây hàng năm, vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 8,177.
- Đất trồng cây hàng năm, vị trí 3: Hệ số điều chỉnh giá đất là 7,585.
- Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 2: Hệ số điều chỉnh giá đất là 8,177.
- Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 3: Hệ số điều chỉnh giá đất là 7,585.
- Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm (Hệ số K')
Mức hỗ trợ này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Mức hỗ trợ được tính bằng K' lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm rà soát để hỗ trợ đúng quy định, cụ thể:
- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2: Hệ số hỗ trợ K' là 1,60.
- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, vị trí 2: Hệ số hỗ trợ K' là 1,50.
- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, vị trí 3: Hệ số hỗ trợ K' là 1,40.
- Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản, vị trí 2: Hệ số hỗ trợ K' là 1,50.
- Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản, vị trí 3: Hệ số hỗ trợ K' là 1,40.
- Điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh và khấu trừ nghĩa vụ tài chính
- Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ đất chỉ áp dụng đối với nhà đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện để tính bồi thường về đất theo quy định.
- Đơn giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính đối với các hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính được áp dụng theo các quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan và đơn vị tư vấn liên quan
- Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các số liệu, diện tích, số trường hợp phải thu hồi và vị trí thửa đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường cho dự án.
- Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Chứng thư và báo cáo kết quả thẩm định giá, sự phù hợp của các thông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư thẩm định giá và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2519/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP, TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA DỰ ÁN DI DỜI, BỐ TRÍ DÂN CƯ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI XÃ THẠNH AN, HUYỆN CẦN GIỜ (PHẦN DIỆN TÍCH KHÔNG NẰM TRONG RANH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, ĐƯỢC BỔ SUNG TRONG NĂM 2020)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đính chính Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giá các loại đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2020-2024;
Căn cứ Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cần Giờ;
Căn cứ Quyết định số 4811/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2021 nguồn vốn ngân sách thành phố;
Xét Công văn số 1963/UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về việc giải trình pháp lý Dự án di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ và Phương án số 520/PA-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ (phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020);
Theo ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định giá đất Thành phố tại Thông báo số 57/TB-HĐTĐGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021; đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4638/TTr-STNMT-KTĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ (phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020) như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ
1.1. Đối với đất ở
| STT | Vị trí | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
| 1 | Vị trí 1, đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 9,798 |
| 2 | Vị trí 2, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 15,200 |
| 3 | Vị trí 2, ngoài phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 14,250 |
| 4 | Vị trí 3, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 11,969 |
1.2. Đối với đất nông nghiệp
| STT | Loại đất - Vị trí | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
| 1 | Đất trồng cây lâu năm, vị trí 2 | 8,203 |
| 2 | Đất trồng cây hàng năm, vị trí 2 | 8,177 |
| 3 | Đất trồng cây hàng năm, vị trí 3 | 7,585 |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 2 | 8,177 |
| 5 | Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 3 | 7,585 |
2. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là K’ lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách rà soát để hỗ trợ đúng quy định liên quan đến khoản hỗ trợ này, cụ thể:
| STT | Loại đất - Vị trí | K’ |
| 1 | Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2 | 1,60 |
| 2 | Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, vị trí 2 | 1,50 |
| 3 | Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, vị trí 3 | 1,40 |
| 4 | Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản, vị trí 2 | 1,50 |
| 5 | Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản, vị trí 3 | 1,40 |
3. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ đất áp dụng đối với nhà đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, đủ điều kiện để tính bồi thường về đất.
4. Đơn giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính áp dụng theo quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về số liệu, diện tích số trường hợp phải thu hồi và vị trí thửa đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường dự án.
6. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Chứng thư và báo cáo kết quả thẩm định giá, sự phù hợp của các thông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư thẩm định giá và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
- 13 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 2658/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Quyết định 4811/QĐ-UBND năm 2020 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2021 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 539/QĐ-UBND năm 2020 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Quyết định 5315/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308ha, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 2520/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh (phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020)
- 5 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng Cầu Vàm Sát 2, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 3007/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng cầu Bến Bà Năm tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Báo cáo 2981/BC-UBND năm 2020 về tiến độ thực hiện phương án di dời và bố trí dân cư phòng tránh thiên tai đối với các hộ dân đang sinh sống tại khu vực Dần Xây, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án đầu tư xây dựng Công trình kết nối giao thông đường Nguyễn Oanh-Trần Thị Nghỉ, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nội dung thực hiện Chương trình bố trí dân cư đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
- 11 Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
- 13 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 539/QĐ-UBND năm 2020 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15 Quyết định 5315/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308ha, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 16 Quyết định 2658/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 17 Quyết định 2282/QĐ-UBND phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện 04 công trình, dự án trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18 Quyết định 4811/QĐ-UBND năm 2020 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2021 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Quyết định 2520/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh (phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020)
- 20 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng Cầu Vàm Sát 2, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 21 Quyết định 3007/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án xây dựng cầu Bến Bà Năm tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 22 Báo cáo 2981/BC-UBND năm 2020 về tiến độ thực hiện phương án di dời và bố trí dân cư phòng tránh thiên tai đối với các hộ dân đang sinh sống tại khu vực Dần Xây, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 23 Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án đầu tư xây dựng Công trình kết nối giao thông đường Nguyễn Oanh-Trần Thị Nghỉ, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- 24 Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nội dung thực hiện Chương trình bố trí dân cư đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 25 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
- 26 Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh