Quyết định 26/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống tư liệu địa giới hành chính, bảo đảm tính thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các cấp chính quyền địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm chung
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 1091/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh Gia Lai.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Công tác giao, nhận và phân công quản lý hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính
- Việc giao, nhận quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính bắt buộc phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ ràng, cụ thể tình trạng thực tế của bộ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính tại thời điểm bàn giao.
- Đối với công tác quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giao cụ thể cho công chức có năng lực và tinh thần trách nhiệm trực tiếp quản lý, lưu trữ. Đối với cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho công chức địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường (đối với xã) hoặc công chức địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ.
- Đối với công tác quản lý mốc địa giới hành chính: Trên cơ sở biên bản bàn giao mốc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp xã liên quan để thống nhất giao cho các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi có mốc trực tiếp quản lý. Đồng thời, thực hiện tuyên truyền, giáo dục nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ mốc địa giới.
- Trường hợp mốc địa giới hành chính được giao chung cho nhiều đơn vị cấp xã quản lý, các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ, bàn bạc thống nhất lập biên bản giao cho người có điều kiện thuận lợi nhất bảo quản. Người được giao quản lý mốc phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Quy trình thay đổi người quản lý, lưu trữ
- Khi kết thúc nhiệm kỳ, thay đổi vị trí công tác hoặc không còn đảm nhận nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức, cá nhân được giao quản lý phải lập biên bản bàn giao cụ thể tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cho người mới tiếp nhận theo quy định pháp luật.
- Thành phần chứng kiến việc bàn giao được quy định cụ thể: Đối với cấp huyện phải có sự chứng kiến của đại diện Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường và đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với cấp xã phải có sự chứng kiến của đại diện Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường và đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Mọi hoạt động bàn giao hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp đều phải được lập thành văn bản theo đúng quy định của Nhà nước.
- Chế độ bảo quản, khai thác và sử dụng hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính
- Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được lưu trữ, bảo quản trong hòm hoặc tủ có khóa bảo đảm an toàn lâu dài, có khả năng chống ẩm ướt, chống côn trùng phá hoại và phòng cháy tốt.
- Trường hợp hồ sơ, bản đồ bị hư hỏng hoặc mất mát không do nguyên nhân thiên tai, hỏa hoạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quản lý phải báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp để đề nghị sao lục lại, đồng thời tiến hành điều tra nguyên nhân để xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê dịch, phá hủy, hư hỏng hoặc mất mát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý phải kịp thời báo cáo bằng văn bản lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); đồng thời chủ động tổ chức khôi phục lại mốc và điều tra nguyên nhân để xử lý.
- Đối với các công trình thi công (giao thông, xây dựng...) ảnh hưởng đến mốc địa giới hành chính, tổ chức, cá nhân thi công phải báo cáo trực tiếp với người quản lý mốc để trình cấp có thẩm quyền xem xét. Trường hợp bắt buộc phải chuyển dịch vị trí mốc, phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của các đơn vị cấp xã liên quan, được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). Toàn bộ kinh phí di dời, sửa chữa, làm mới và xác định vị trí mốc do tổ chức, cá nhân thi công công trình chịu trách nhiệm chi trả.
- Hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính là cơ sở pháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất trong quản lý nhà nước; làm căn cứ giải quyết các vấn đề liên quan đến địa giới hành chính và làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng hoặc điều chỉnh địa giới khi cần thiết.
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp địa giới hành chính và đất đai liên quan
- Khi xảy ra tranh chấp địa giới hành chính hoặc tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính để giải quyết và báo cáo kết quả lên cơ quan cấp trên trực tiếp. Trường hợp không giải quyết được phải báo cáo tình hình và xin ý kiến chỉ đạo.
- Tranh chấp về đất đai liên quan đến đường địa giới hành chính cấp nào thì Ủy ban nhân dân, các đơn vị hành chính cấp đó chủ động trao đổi với nhau để thống nhất giải quyết dưới sự chứng kiến của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Dù giải quyết được hay chưa cũng phải báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) và nêu rõ lý do.
- Tình trạng xâm canh được giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.
- Tình trạng xâm cư được giải quyết theo quy định của Luật Cư trú hiện hành.
- Các hành vi bị nghiêm cấm và quy định kỹ thuật bản đồ
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý sửa đổi nội dung của hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào.
- Không được mang hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính ra khỏi trụ sở cơ quan quản lý khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Đối với các đơn vị cấp xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, nếu có yêu cầu lưu trữ tại nơi ở của người được giao quản lý để bảo đảm an toàn thì phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Việc sao chép, mượn hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Việc in ấn, biên tập bản đồ hành chính các cấp để treo tường hoặc sử dụng trong các cơ quan, đơn vị phải sử dụng bản đồ Hệ quy chiếu UTM, Hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-2000. Các loại bản đồ chuyên ngành khác (kinh tế - xã hội, quy hoạch, địa chính, lâm nghiệp...) nếu có biểu thị đường địa giới hành chính thì phải bảo đảm đúng với đường địa giới hành chính đã được xác lập theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
- Khi có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính hoặc có biến động địa hình ảnh hưởng đến đường địa giới, việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, bản đồ chỉ được thực hiện trên bản sao, tuyệt đối không trực tiếp chỉnh sửa vào bản chính. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch đo đạc bổ sung, chỉnh lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời Ủy ban nhân dân cấp huyện phải bàn giao bộ hồ sơ, bản đồ cũ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để quản lý, lưu trữ. Mỗi đơn vị cấp xã phải có ít nhất một bản đồ thường trực để theo dõi biến động địa bàn.
- Chế độ duy tu, bảo dưỡng và báo cáo định kỳ
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được trích một khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước (được cân đối vào ngân sách địa phương) để phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng mốc địa giới hành chính.
- Chế độ báo cáo định kỳ được quy định cụ thể như sau:
- Báo cáo tháng: Người trực tiếp quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính theo dõi tình trạng tài liệu, báo cáo Thủ trưởng cơ quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để kịp thời xử lý khi có hiện tượng ảnh hưởng đến chất lượng tài liệu.
- Báo cáo quý: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được giao quản lý mốc báo cáo tình trạng mốc địa giới hành chính lên Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi phát hiện mốc bị xê dịch, hư hỏng, mất mát, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo ngay lên Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức khôi phục.
- Báo cáo 6 tháng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính được giao quản lý.
- Báo cáo năm (tháng 12): Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp toàn bộ tình hình quản lý, sử dụng và những thay đổi về địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây thiệt hại đến hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Kết quả xác minh, xử lý phải báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
- Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, lưu trữ, bảo vệ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về công tác quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2013/QĐ-UBND | Gia Lai , ngày 06 tháng 9 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 119-CP ngày 16/9/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp; Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Thông tư số 28/TCCP- ĐP ngày 17/3/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119-CP; Thông tư số 109/1998/TT-TCCP ngày 28/5/1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/TCCP-ĐP;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2006/TTLT/BTNMT-BNV-BNG-BQP ngày 13/6/2006 của Liên Bộ: Tài nguyên Môi trường, Nội vụ, Ngoại giao, Quốc phòng hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về ĐGHC và biên giới Quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 1091/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 1997 của Ủy ban nhân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ, BẢN ĐỒ VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP CỦA TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2013/QĐ-UBND ngày 06/9/2013 của UBND tỉnh Gia Lai)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh theo Hệ quy chiếu UTM, Hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-2000 (thay thế hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh đã được lập theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) theo Hệ quy chiếu Gauss, Hệ tọa độ HN-72).
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường địa giới hành chính là đường ranh giới phân chia lãnh thổ giữa các đơn vị hành chính với nhau.
2. Phân định địa giới hành chính là việc xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính trên thực địa và thể hiện lên bản đồ có xác nhận của các đơn vị hành chính có liên quan.
3. Điều chỉnh địa giới hành chính là việc chia tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính làm thay đổi đường địa giới hành chính và diện tích tự nhiên của một hoặc một số đơn vị hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ chuyên đề, được lập trong quá trình lập hồ sơ địa giới hành chính cho từng đơn vị hành chính (ở tỷ lệ quy định) trên cơ sở nền bản đồ địa hình quốc gia dạng số, có thể hiện các đường địa giới hành chính, các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa lý, địa danh khác có liên quan đến địa giới hành chính, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
5. Hồ sơ địa giới hành chính là bộ tài lịêu được lập cho từng đơn vị hành chính bao gồm các văn bản, số liệu và bản đồ địa giới hành chính.
6. Mốc địa giới hành chính là điểm đánh dấu giới hạn địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính có các loại: 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt, được cắm ở những nơi dễ thấy ngoài thực địa. Các mốc địa giới đều vẽ sơ đồ vị trí mốc và biểu thị đầy đủ trên bản đồ địa giới hành chính.
7. Điểm đặc trưng là điểm được lựa chọn để phục vụ việc mô tả địa giới hành chính trong hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
8. Hệ quy chiếu là hệ thống tọa độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng để biểu thị lên đó các kết quả đo đạc và bản đồ; hệ quy chiếu quốc gia là hệ quy chiếu được lựa chọn để sử dụng thống nhất trong cả nước.
Điều 3. Hồ sơ địa giới hành chính của từng đơn vị hành chính
1. Hồ sơ địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) gồm:
a) Các văn bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh địa giới hành chính xã;
b) Bản đồ địa giới hành chính cấp xã;
c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí, các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính cấp xã);
d) Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấp xã;
đ) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã;
e) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã;
f) Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã;
g) Các phiếu thống kê (dân cư, sơn văn, thủy hệ…);
h) Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
2. Hồ sơ địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), gồm:
a) Các văn bản pháp lý về thành lập huyện và điều chỉnh địa giới hành chính huyện;
b) Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện;
c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện và cấp tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện);
d) Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện;
đ) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện;
e) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện;
f) Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính cấp huyện);
g) Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện.
3. Hồ sơ địa giới hành chính tỉnh gồm:
a) Các văn bản pháp lý về thành lập tỉnh và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh;
b) Bản đồ địa giới hành chính tỉnh;
c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí, các mốc địa giới hành chính tỉnh trên đường địa giới hành chính tỉnh;
d) Bảng xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính tỉnh;
đ) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính tỉnh;
e) Các bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới hành chính tỉnh);
f) Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh.
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ BẢN ĐỒ, MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
Điều 4. Cơ quan quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm quyền quản lý, sử dụng, khai thác và chịu trách nhiệm trước các cơ quan cấp trên có thẩm quyền về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính được giao quản lý.
2. Các cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giao quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính gồm:
a) Sở Nội vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong toàn tỉnh.
b) Phòng Nội vụ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện và cấp xã thuộc phạm vi cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ cấp xã và mốc địa giới hành chính các cấp.
Điều 5. Việc giao, nhận quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính
1. Việc giao, nhận quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính phải được lập thành văn bản; xác định rõ tình trạng bộ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính khi giao nhận, quản lý.
2. Việc quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện phải giao cụ thể cho công chức có năng lực, có trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho công chức địa chính - xây dựng - nông nghịêp và môi trường (đối với xã) hoặc công chức địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) quản lý, lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính cấp xã.
3. Việc quản lý mốc địa giới hành chính: Căn cứ vào biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp xã có liên quan để thống nhất giao cho các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi có mốc địa giới hành chính trực tiếp quản lý và tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ mốc địa giới hành chính.
Trong trường hợp mốc địa giới hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho một số đơn vị cấp xã có liên quan quản lý thì các đơn vị cấp xã phải phối hợp chặt chẽ với nhau để có biện pháp đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài cho các mốc đó. Các đơn vị cấp xã có liên quan phải bàn bạc thống nhất lập biên bản giao cho người có điều kiện thuận lợi nhất bảo quản, giữ gìn mốc. Người được giao quản lý mốc phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
Điều 6. Thay đổi người quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức, cá nhân được phân công quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi vị trí công tác hoặc không đảm nhận nhiệm vụ này nữa thì phải tiến hành lập biên bản bàn giao tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cho người mới tiếp tục đảm nhiệm quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Việc bàn giao phải có sự chứng kiến của Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường và đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cấp huyện); Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường và đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cấp xã).
3. Khi các bên bàn giao hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp phải lập thành văn bản theo quy định của nhà nước.
Điều 7. Quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính
1. Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp được quản lý và lưu trữ trong thùng hoặc tủ có khoá đảm bảo an toàn lâu dài, chống được ẩm thấp, các loại côn trùng thâm nhập phá hoại và phòng cháy tốt.
2. Trường hợp hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính bị hư hỏng hoặc mất mát không phải do thiên tai, hỏa hoạn gây ra thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp đề nghị sao lại hồ sơ, bản đồ và tiến hành điều tra nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê dịch, phá hủy, hư hỏng, mất mát… thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý phải kịp thời báo cáo bằng văn bản lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); đồng thời tổ chức khôi phục lại mốc địa giới hành chính và điều tra nguyên nhân để xử lý.
Tổ chức, cá nhân khi thi công các công trình giao thông, xây dựng… có ảnh hưởng đến mốc địa giới hành chính phải báo cáo trực tiếp người có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét. Trong trường hợp mốc địa giới hành chính phải chuyển dịch vị trí thì phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của các đơn vị cấp xã có liên quan và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, chỉ đạo. Nguồn kinh phí để di dời, sửa chữa, làm mới, xác định vị trí mốc địa giới hành chính do tổ chức, cá nhân thi công công trình chịu trách nhiệm.
3. Hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp là cơ sở pháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về địa giới hành chính ở địa phương; làm căn cứ pháp lý để giải quyết các vấn đề có liên quan đến địa giới hành chính các cấp; làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng các đề án về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và điều chỉnh địa giới hành chính các cấp khi cần thiết.
4. Khi có tranh chấp địa giới hành chính hoặc tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính trong phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính để giải quyết và báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả giải quyết; trường hợp không giải quyết được thì báo cáo tình hình và xin ý kiến để giải quyết.
Việc giải quyết các tranh chấp thực hiện theo nguyên tắc:
a) Tranh chấp về đất đai liên quan đến đường địa giới hành chính cấp nào thì trên cơ sở các quy định và trình tự hiện hành của nhà nước, Ủy ban nhân dân, các đơn vị hành chính cấp đó trao đổi với nhau để thống nhất giải quyết, có sự chứng kiến của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; trong trường hợp đã giải quyết hoặc chưa giải quyết được cũng phải báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) và nêu rõ lý do.
b) Tình trạng xâm canh thực hiện giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.
c) Tình trạng xâm cư thực hiện giải quyết theo quy định của Luật Cư trú hiện hành.
5. Nghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào; không được mang hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính ra khỏi trụ sở cơ quan quản lý khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Đối với những đơn vị cấp xã vùng sâu, vùng xa, biên giới để đảm bảo an toàn hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính, nếu có yêu cầu lưu trữ tại nơi ở của người được giao quản lý hồ sơ, bản đồ theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
Việc sao chép và mượn hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
6. Việc in ấn, biên tập bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để treo tường hoặc sử dụng trong các cơ quan, đơn vị phải sử dụng bản đồ Hệ quy chiếu UTM, Hệ toạ độ Quốc gia Việt Nam VN-2000.
Các loại bản đồ khác như: Bản đồ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương, bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, bản đồ lâm nghiệp… nếu biểu thị đường địa giới hành chính thì phải đúng với đường địa giới hành chính đã được xác lập theo Hệ quy chiếu UTM, Hệ toạ độ Quốc gia Việt Nam VN-2000.
7. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc điều chỉnh địa giới hành chính và khi có sự biến động về địa hình ảnh hưởng đến đường địa giới hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính thực hiện trên bản sao không trực tiếp chỉnh sửa vào bản chính.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch và phương án đo bổ sung, chỉnh lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đồng thời Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cũ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quản lý và lưu trữ.
Mỗi đơn vị cấp xã phải có ít nhất một bản đồ thường trực để theo dõi tình hình biến động của địa bàn dân cư, mạng lưới giao thông, thủy lợi… trên địa bàn và biên vẽ lên bản đồ vị trí các địa danh, dân cư, hệ thống giao thông, thủy lợi mới nếu có.
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được trích một khoản kinh phí dùng cho việc duy tu, bảo dưỡng mốc địa giới hành chính. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng mốc địa giới hành chính thuộc ngân sách nhà nước được cân đối vào ngân sách của địa phương quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức, cá nhân được phân công quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính phải thực hiện trách nhiệm kiểm tra và báo cáo về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính theo định kỳ (trừ trường hợp phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền) như sau:
a) Hàng tháng, người được giao trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính có trách nhiệm theo dõi tình trạng của hồ sơ và bản đồ, báo cáo Thủ trưởng cơ quan và Chủ tịch UBND cùng cấp giải quyết kịp thời khi có hiện tượng làm ảnh hưởng đến chất lượng của tài liệu.
b) Hàng quý, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được giao quản lý mốc địa giới hành chính phải báo cáo tình trạng về mốc địa giới hành chính lên Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi phát hiện mốc địa giới bị xê dịch, phá hủy, hư hỏng, mất mát… Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp biết, đồng thời tổ chức khôi phục lại mốc địa giới hành chính.
c) Sáu tháng một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính được giao quản lý.
d) Tháng 12 hàng năm, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và những thay đổi về địa giới hành chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
Điều 9. Xử lý vi phạm và khen thưởng
1. Trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ để xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Kết quả xác minh, xử lý trách nhiệm những hành vi vi phạm phải báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
2. Tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc quản lý, lưu trữ, khai thác, bảo vệ hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính các cấp được cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính theo đúng quy định pháp luật.
2. Hàng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về công tác quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn của tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét và giải quyết./.
- 1 Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp
- 3 Thông tư 109/1998/TT-TCCP sửa đổi Thông tư 28/TCCP-ĐP-1995 hướng dẫn quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp do Ban Tổ Chức Cán Bộ Chính Phủ ban hành
- 4 Nghị định 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 92/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 14/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3 Quyết định 114/2006/QĐ-UBND về qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Kế hoạch 10785/KH-UBND năm 2013 thực hiện Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 1691/QĐ.UBT.94 năm 1994 ban hành bản quy định quản lý, sử dụng hồ sơ và bảo vệ cột mốc địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ
- 7 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2015 Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2017 về quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới hành chính, mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia do Bộ Tài nguyên môi trường - Bộ nội vụ - Bộ ngoại giao - Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp
- 3 Thông tư 109/1998/TT-TCCP sửa đổi Thông tư 28/TCCP-ĐP-1995 hướng dẫn quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp do Ban Tổ Chức Cán Bộ Chính Phủ ban hành
- 4 Nghị định 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 92/2006/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 9 Quyết định 14/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 10 Quyết định 114/2006/QĐ-UBND về qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 11 Chỉ thị 364-CT năm 1991 giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 12 Luật cư trú sửa đổi năm 2013
- 13 Kế hoạch 10785/KH-UBND năm 2013 thực hiện Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính tỉnh Bình Phước
- 15 Quyết định 1691/QĐ.UBT.94 năm 1994 ban hành bản quy định quản lý, sử dụng hồ sơ và bảo vệ cột mốc địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ
- 16 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2015 Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 17 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2017 về quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp tỉnh Quảng Ngãi
- 18 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới hành chính, mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn