Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình

Mức chuẩn xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng là 180.000 đồng (hệ số 1,0). Mức hưởng chi tiết cho từng nhóm đối tượng bao gồm:

  • Người khuyết tật nặng: Áp dụng hệ số 1,5, tương đương mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Áp dụng hệ số 2,0, tương đương mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Áp dụng hệ số 2,5, tương đương mức trợ cấp 450.000 đồng/tháng.
  • Nguyên tắc áp dụng hệ số: Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng nhiều hệ số khác nhau thì chỉ được áp dụng duy nhất một hệ số mức cao nhất.
  • Hỗ trợ chi phí mai táng: Người khuyết tật đang nhận trợ cấp xã hội hàng tháng khi qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 3.000.000 đồng/người. Trường hợp đủ điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ mai táng khác nhau thì chỉ được chi trả theo một mức cao nhất.

Chính sách hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho người khuyết tật và người chăm sóc

Căn cứ theo mức chuẩn 180.000 đồng (hệ số 1,0), chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc được quy định cụ thể như sau:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 1,5 (mức hỗ trợ 270.000 đồng/tháng).
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 2,0 (mức hỗ trợ 360.000 đồng/tháng). Nếu thuộc nhiều hệ số thì chỉ hưởng một hệ số cao nhất. Cả vợ và chồng cùng thuộc đối tượng hỗ trợ chỉ được hưởng một suất. Người đang hưởng trợ cấp xã hội cá nhân vẫn được nhận đồng thời khoản hỗ trợ kinh phí chăm sóc này khi mang thai hoặc nuôi con nhỏ theo quy định.
  • Hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 1,0 (mức hỗ trợ 180.000 đồng/tháng cho mỗi người khuyết tật).
  • Cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng: Nhận chăm sóc 01 người hưởng hệ số 1,5 (mức 270.000 đồng/tháng); nhận chăm sóc từ 02 người trở lên hưởng hệ số 3,0 (mức 540.000 đồng/tháng).

Mức trợ cấp nuôi dưỡng và kinh phí chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội

Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, các chính sách được áp dụng gồm:

  • Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng (Mức chuẩn 270.000 đồng): Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống hưởng hệ số 3,0 (mức 810.000 đồng/tháng); trường hợp đối tượng này là trẻ em hoặc người cao tuổi hưởng hệ số 4,0 (mức 1.080.000 đồng/tháng).
  • Kinh phí mua sắm tư trang, vật dụng sinh hoạt thường ngày: 2.000.000 đồng/người/năm.
  • Kinh phí y tế và chăm sóc cá nhân: Mua thuốc chữa bệnh thông thường 20.000 đồng/người/tháng; hỗ trợ vệ sinh cá nhân cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 20.000 đồng/người/tháng; cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật.
  • Hỗ trợ dụng cụ, phương tiện phục hồi chức năng: Nạng, nẹp được cấp 01 lần/người/năm; chân, tay giả cấp 01 lần/người/3 năm; xe lăn, xe lắc cấp 01 lần/người (dự toán kinh phí và sửa chữa do cơ sở lập dựa trên giá thực tế, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt).
  • Chi phí mai táng: Khi người khuyết tật đặc biệt nặng được nuôi dưỡng tại cơ sở qua đời, mức hỗ trợ mai táng là 5.000.000 đồng/người.

Thời điểm áp dụng và hiệu lực thi hành

  • Thời điểm thực hiện: Các đối tượng chuyển tiếp từ Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP được hưởng theo mức mới từ thời điểm ghi tại Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, dựa trên hiệu lực xác nhận khuyết tật. Đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội áp dụng mức mới từ ngày 01/8/2013; đối tượng tiếp nhận sau thời điểm này tính từ ngày ban hành quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế các nội dung liên quan đến người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần tại Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 và các quy định tại Điểm 3, Điểm 4 Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

 Nam Định, ngày 06 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG, MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC HÀNG THÁNG, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG; MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG VÀ MỨC CẤP KINH PHÍ CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀO CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 45/TTr-SLĐTBXH ngày 21 tháng 6 năm 2013, về việc quy định mức trợ cấp hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng phí, mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, trên địa bàn tỉnh theo Luật Người khuyết tật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng; mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình:

a) Trợ cấp xã hội hàng tháng:

- Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: 180.000 đồng (hệ số 1,0).

- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

1

Người khuyết tật nặng

1,5

270.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em

2,0

360.000

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em

2,5

450.000

Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất

b) Hỗ trợ chi phí mai táng: Người khuyết tật đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại quyết định này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng, mức 3.000.000 đồng/người. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợ chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

2. Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật:

a) Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:

- Mức chuẩn để xác định mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng: 180.000 đồng (hệ số 1,0).

- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

270.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000

Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau theo quy định nêu trên thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất.

Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ.

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại mục a khoản 1 Điều này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại mục a khoản 2 điều này.

b) Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng:

- Mức chuẩn để xác định mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng: 180.000 đồng (hệ số 1,0).

- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

180.000

2

Người đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

 

 

1,5

 

3,0

 

 

270.000

 

540.000

3. Mức cấp kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, các mức cấp kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.

a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

- Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: 270.000 đồng (hệ số 1,0).

- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

3,0

810.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em, là người cao tuổi, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

4,0

1.080.000

b) Kinh phí chăm sóc:

- Hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày: 2.000.000 đồng/người/năm. (có phụ lục kèm theo).

- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân (đối với người khuyết tật là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ): 20.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ mua sắm dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng tuỳ thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: Nạng, nẹp: 1 lần/người/năm; chân, tay giả: 1 lần/người/3 năm; xe lăn, xe lắc: cấp một lần/người. Hàng năm, căn cứ vào định mức hiện vật hỗ trợ, chi phí sửa chữa dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, cơ sở bảo trợ xã hội lập dự toán trên cơ sở giá cả thực tế trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Mai táng khi chết: Người khuyết tật đặc biệt nặng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại quyết định này, khi chết được hỗ trợ mai táng, mức 5.000.000 đồng/người.

Điều 2. Thời điểm thực hiện:

- Đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP được hưởng theo mức quy định tại quyết định này từ thời điểm được xác định cụ thể tại Quyết định trợ cấp, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của Chủ tịch UBND cấp huyện, trên cơ sở thời điểm xác nhận khuyết tật của đối tượng có hiệu lực.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng đang được nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội thì được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội theo mức quy định tại quyết định này kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013. Người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận, nuôi dưỡng sau ngày quyết định này có hiệu lực, thời điểm hưởng kể từ ngày ghi trong quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế những quy định có liên quan đến người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần quy định tại Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010; điểm 3, điểm 4 khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 1 Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

 

PHỤ LỤC

MỨC HỖ TRỢ MUA SẮM TƯ TRANG, VẬT DỤNG PHỤC VỤ SINH HOẠT THƯỜNG NGÀY CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT ĐẶC BIỆT NẶNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀO NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Nam Định)

STT

Nội dung

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

1

Quần áo dài tay

02 bộ

250.000

500.000

2

Quần áo lót

04 bộ

50.000

200.000

3

áo rét

01 cái

250.000

250.000

4

Chiếu

02 cái

80.000

160.000

5

Dép

02 đôi

30.000

60.000

6

Khăn mặt

04 cái

20.000

80.000

7

Màn

01 cái

100.000

100.000

8

Chăn bông

01 cái

200.000

200.000

9

Cặp lồng đựng thức ăn

01 cái

50.000

50.000

10

Chậu rửa

01 cái

40.000

40.000

11

Xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu

 

30.000đ/tháng

360.000

 

Tổng cộng

 

 

2.000.000

Ghi chú: Mức chi trên tính cho 01 người/năm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng; mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 26/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/08/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Bùi Đức Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/08/2013
Tình trạng: ● Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký