Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Quyết định 26/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe mô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế áp dụng thu lệ phí trước bạ đối với các phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại địa phương.

- Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô và phương tiện thủy (chi tiết tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2) áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

- Nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại phương tiện

  • Trường hợp thông thường: Bảng giá quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc khi giá trị chuyển nhượng kê khai thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá thì tính lệ phí trước bạ theo giá kê khai thực tế.
  • Đối với tài sản thanh lý, đấu giá: Xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định là giá mua thanh lý hoặc giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
  • Đối với phương tiện mới sản xuất bán theo giá công bố: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp và giá do nhà sản xuất công bố để xác định giá tính lệ phí trước bạ. Nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.
  • Đối với phương tiện nhập khẩu chưa có trong Bảng giá: Tại thời điểm đăng ký trước bạ, nếu phương tiện nhập khẩu chưa được quy định trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng: Giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) do cơ quan Hải quan xác định cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng (+) Thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.

- Quy định về tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại đối với tài sản đã qua sử dụng

Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ. Giá tài sản mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại được quy định cụ thể như sau:

  • Thời gian sử dụng trong năm (01 năm): Tính bằng 85% giá trị tài sản mới.
  • Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: Tính bằng 70% giá trị tài sản mới.
  • Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: Tính bằng 50% giá trị tài sản mới.
  • Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: Tính bằng 30% giá trị tài sản mới.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm: Tính bằng 20% giá trị tài sản mới.

- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung Bảng giá

  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá, hoặc đã được quy định nhưng mức giá không còn phù hợp với thực tế thị trường, cơ quan thuế có trách nhiệm đề xuất ý kiến gửi Sở Tài chính.
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Quyết định này bãi bỏ các văn bản sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp:
    • Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
    • Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
    • Công văn số 418/UBND-KTTH ngày 16 tháng 7 năm 2015 về việc phê duyệt giá xe mô tô tính lệ phí trước bạ.
    • Công văn số 568/UBND-KTTH ngày 11 tháng 09 năm 2015 về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe.
    • Công văn số 605/UBND-KTTH ngày 24 tháng 9 năm 2015 về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe.
    • Công văn số 729/UBND-KTTH ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô.
  • Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP, Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 140/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Trách nhiệm thi hành

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2016/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 12 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, PHƯƠNG TIỆN THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy (Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì tính theo giá kê khai.

2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mới sản xuất do các đại lý, doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán theo giá của nhà sản xuất công bố thì căn cứ trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá của nhà sản xuất, để xác định giá tính lệ phí trước bạ; nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.

4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.

5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ. Giá tài sản mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:

- Thời gian sử dụng trong năm (01 năm): 85%.

- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%.

- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%.

- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%.

- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.

Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP, Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 140/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Công văn số 418/UBND-KTTH ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt giá xe mô tô tính lệ phí trước bạ, Công văn số 568/UBND-KTTH ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe, Công văn số 605/UBND-KTTH ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe, Công văn số 729/UBND-KTTH ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa quy định hoặc có quy định trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này, nhưng mức giá không còn phù hợp thì cơ quan thuế có ý kiến đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Số hiệu: 26/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Văn Dương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/05/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký