Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng trong thời hạn 5 năm (giai đoạn 2015 - 2019). Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết khung giá đất làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời thiết lập cơ chế quản lý và xác định giá đất cụ thể đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh.

1. Hệ thống bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định

Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 tại tỉnh Vĩnh Long được quy định chi tiết thông qua 09 bảng phụ lục cụ thể sau:

  • Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).
  • Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
  • Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
  • Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại khu vực nông thôn.
  • Phụ lục V: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn.
  • Phụ lục VI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn.
  • Phụ lục VII: Bảng giá đất ở tại khu vực đô thị.
  • Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị.
  • Phụ lục IX: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị.

2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng bảng giá đất

Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng bảng giá đất được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai.
  • Cơ sở xác định giá đất cụ thể: Giá đất trong bảng giá này được sử dụng làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). Mức giá xác định theo phương pháp này không được thấp hơn mức giá của cùng vị trí đã được quy định trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng bảng giá đất

Quyết định quy định cụ thể các trường hợp không áp dụng trực tiếp bảng giá đất này bao gồm:

  • Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư thuộc vùng ngập lụt, khu dân cư mới, và các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn chưa được quy định trong bảng giá đất này. Các trường hợp này sẽ được tính toán và áp dụng theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
  • Trường hợp người sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Nguyên tắc xác định giá đối với các loại đất không thể hiện trong bảng giá đất

Đối với một số loại đất đặc thù không được liệt kê trực tiếp trong bảng giá đất, phương pháp xác định giá được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Đất nông nghiệp khác: Xác định giá đất theo vị trí liền kề của đất trồng cây hàng năm (Phụ lục I), đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II) hoặc đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục III).
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí (áp dụng Phụ lục VI đối với khu vực nông thôn và Phụ lục IX đối với khu vực đô thị).
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định theo giá đất ở có cùng vị trí (áp dụng Phụ lục IV đối với khu vực nông thôn và Phụ lục VII đối với khu vực đô thị).
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng:
    • Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Xác định theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí (Phụ lục III).
    • Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp phi nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản: Xác định theo loại đất phi nông nghiệp thực tế đưa vào sử dụng có cùng vị trí để áp dụng mức giá phù hợp.
  • Đất chưa sử dụng (bao gồm đất bãi bồi ven sông, cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác): Giá đất được tính theo giá của loại đất được đưa vào sử dụng khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xác định mức giá dựa trên phương pháp định giá đất và giá của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã được giao hoặc cho thuê tại vị trí hoặc khu vực lân cận.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy định về trách nhiệm triển khai và hiệu lực của Quyết định:

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định thống nhất trên toàn tỉnh. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi thường xuyên biến động giá đất, xây dựng báo cáo công bố chỉ số biến động giá đất thị trường, và tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi cần thiết theo quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được đăng công báo tỉnh Vĩnh Long.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 03/12/2004,

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP, ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất, có hiệu lực kể từ ngày 29/12/2014;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Thực hiện sự chỉ đạo và thống nhất về giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số: 116/NQ-HĐND, ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh Vĩnh Long Khoá VIII, kỳ họp thứ 12;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2051/TTr-STNMT, ngày 12 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá đất năm 2015 áp dụng trong thời hạn 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể ở 09 bảng phụ lục như sau:

Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác);

Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn;

Phụ lục V: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Phụ lục VI: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Phụ lục VII: Bảng giá đất ở tại đô thị;

Phụ lục VIII: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Phụ lục IX: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng bảng giá đất

1. Đối tượng điều chỉnh: áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;

2. Phạm vi áp dụng theo quy định tại khoản 2, điều 114, Luật Đất đai;

Giá đất trong bảng giá đất này là căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, quy định tại điều 18, Nghị định 44/2014/NĐ-CP và không được thấp hơn mức giá cùng vị trí trong bảng giá đất quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Các trường hợp không áp dụng quy định của bảng giá đất

1. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới, các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn không quy định trong bảng giá đất này sẽ được tính theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Quy định một số loại đất không thể hiện trên bảng giá đất như sau:

1. Đất nông nghiệp khác quy định tại điểm h, khoản 1, điều 10 của Luật Đất đai được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất trồng cây hàng năm (Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm), đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm) hoặc đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản);

2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất phi nông nghiệp khác quy định tại điểm c, e, h và điểm k, khoản 2, điều 10 của Luật Đất đai: Được xác định giá đất theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí đã quy định trong bảng giá đất (Phụ lục VI: bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và Phụ lục IX: bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng quy định tại điểm b, điểm d và điểm g, khoản 2, điều 10 của Luật Đất đai: Được xác định giá đất theo giá đất ở có cùng vị trí đã quy định trong bảng giá đất (Phụ lục IV: bảng giá đất ở tại nông thôn và Phụ lục VII: bảng giá đất ở tại đô thị);

4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng quy định tại điểm i, khoản 2, điều 10 của Luật Đất đai khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong bảng giá đất (Phụ lục III: bảng giá đất nuôi trồng thủy sản).

Trường hợp đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo loại đất phi nông nghiệp thực tế đưa vào sử dụng có cùng vị trí để áp dụng theo bảng giá đất cho phù hợp;

5. Đất chưa sử dụng (gồm: đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác): tính theo giá của loại đất đưa vào sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại vị trí hoặc khu vực lân cận để xác định mức giá đất.

Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên biến động về giá đất, xây dựng báo cáo, để công bố chỉ số biến động giá đất thị trường; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được đăng công báo tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 6 (để thực hiện);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);
- TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);
- CT và PCT. UBND tỉnh (để chỉ đạo);
- Tòa án ND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Sở Tư pháp (để kiểm tra);
- BLĐ. VP.UBND tỉnh (để theo dõi);
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, 4.08.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Rón

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 27/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Trần Văn Rón
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất nă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký