Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020, nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu giá đất phục vụ công tác quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, hoặc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Bảng giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác): Mức giá quy định là 55.000 đồng/m2 đối với đất thuộc địa giới thành phố Nam Định và 50.000 đồng/m2 đối với đất thuộc địa giới các huyện.
- Đất trồng cây lâu năm: Quy định mức giá 60.000 đồng/m2 tại thành phố Nam Định và 55.000 đồng/m2 tại địa giới các huyện.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá 55.000 đồng/m2 tại thành phố Nam Định và 50.000 đồng/m2 tại địa giới các huyện.
- Đất làm muối: Áp dụng mức giá chung trên địa bàn tỉnh là 45.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong khu dân cư và trong địa giới hành chính phường:
- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: Có mức giá là 100.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn thuộc các xã của thành phố Nam Định, các xã và thị trấn của các huyện: Có mức giá là 75.000 đồng/m2.
- Đất đồi núi sản xuất: Áp dụng riêng tại địa bàn huyện Vụ Bản và huyện Ý Yên với mức giá 30.000 đồng/m2.
- Đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản:
- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (chỉ xác định 1 vị trí): Đạt mức 30.000 đồng/m2 đối với khu vực ven sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy; và 25.000 đồng/m2 đối với khu vực ven các sông khác.
- Đất bãi bồi ven biển tại huyện Giao Thủy và huyện Nghĩa Hưng (ngoài đê trung ương, chỉ xác định 1 vị trí): Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể có giá 40.000 đồng/m2; bãi nuôi tôm, cua, cá có giá 30.000 đồng/m2.
- Đất bãi bồi ven biển tại huyện Hải Hậu (chỉ xác định 1 vị trí): Áp dụng mức giá là 30.000 đồng/m2.
Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Đất ở tại các huyện và thành phố Nam Định: Được quy định chi tiết tại các phụ lục ban hành kèm theo quyết định (Phụ lục số 01 đối với các huyện và Phụ lục số 02 đối với thành phố Nam Định).
- Đất thương mại, dịch vụ (tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm):
- Tại các huyện và thành phố Nam Định: Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng.
- Phương pháp xác định vị trí đối với lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m: Tiến hành chia ra các vị trí để xác định giá đất. Vị trí 1 là 30m đầu tiên tính từ chỉ giới; từ vị trí thứ 2 trở đi, cứ mỗi 30m tiếp theo được tính là một vị trí kế tiếp.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm):
- Tại các huyện và thành phố Nam Định: Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng.
- Phương pháp xác định vị trí đối với lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m: Áp dụng tương tự như đất thương mại dịch vụ, phân chia vị trí theo chiều sâu mỗi khoảng 30m tiếp theo kể từ vị trí 1 (30m đầu).
- Đất khu du lịch và đất khu, cụm công nghiệp: Được quy định chi tiết tại Phụ lục số 03 (đối với đất khu du lịch) và Phụ lục số 04 (đối với đất khu, cụm công nghiệp).
Mục đích áp dụng bảng giá các loại đất
Bảng giá đất giai đoạn 2015-2020 ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý cho các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tính các khoản phí và lệ phí phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây ra thiệt hại trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả lại cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước (áp dụng đối với trường hợp đất trả lại là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quyết định này; đồng thời thực hiện công bố công khai bảng giá đất giai đoạn 2015-2020 theo đúng quy định pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và được áp dụng ổn định trong chu kỳ 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2014/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ 12 về quy định giá các loại đất giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Xét đề nghị tại tờ trình số 2656/TTr-STNMT ngày 24/12/2014 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc ban hành bảng giá các loại đất tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020 và hồ sơ chi tiết phương án giá các loại đất kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá đất các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020, bao gồm:
a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác):
| - Thuộc địa giới thành phố Nam Định: | 55.000 đồng/m2 |
| - Thuộc địa giới các huyện: | 50.000 đồng/m2 |
| b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm: |
|
| - Thuộc địa giới thành phố Nam Định: | 60.000 đồng/m2 |
| - Thuộc địa giới các huyện: | 55.000 đồng/m2 |
| c) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản: |
|
| - Thuộc địa giới thành phố Nam Định: | 55.000 đồng/m2 |
| - Thuộc địa giới các huyện: | 50.000 đồng/m2 |
| d) Bảng giá đất làm muối: | 45.000 đồng/m2 |
| đ) Bảng giá đất ở tại các huyện: | (Chi tiết như phụ lục số 01) |
e) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm.
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
f) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại các huyện: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
g) Bảng giá đất ở tại thành phố Nam Định: (Chi tiết như phụ lục số 02).
h) Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 60% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
i) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại thành phố Nam Định: Tính cho thời hạn sử dụng đất 70 năm
Được tính bằng 55% mức giá đất ở của lô đất có điều kiện hạ tầng và khả năng sinh lời tương ứng. Các lô đất có chiều sâu lớn hơn 30m được chia ra các vị trí để xác định vị trí đất tính giá, vị trí 1 là 30m đầu, từ vị trí thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
j) Bảng giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường:
- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn thuộc các xã của thành phố Nam Định, các xã, thị trấn các huyện: 75.000 đồng/m2.
k) Bảng giá đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 30.000 đồng/m2.
I) Bảng giá đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản:
l.1- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (chỉ xác định 1 vị trí):
+ Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2.
+ Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2.
l.2- Đất bãi bồi ven biển:
+ Đối với huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng:
* Đất bãi ngoài đê trung ương (chỉ xác định 1 vị trí):
- Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2.
- Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2.
+ Đối với huyện Hải Hậu: đất bãi bồi ven biển chỉ xác định 1 vị trí và mức giá là: 30.000 đồng/m2.
m) Bảng giá đất khu du lịch: (Chi tiết như phụ lục số 03).
n) Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp: (Chi tiết như phụ lục số 04).
Bảng giá các loại đất tại quyết định này được áp dụng trong 5 năm từ năm 2015-2020 và sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b. Tính thuế sử dụng đất;
c. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, các Sở ban ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và công bố công khai bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2020 theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND phê chuẩn Quy định về giá đất giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)
- 2 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 552/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 05 năm (2015-2019)
- 4 Nghị quyết 29/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015
- 5 Quyết định 94/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7 Quyết định 106/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 4545/2014/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 – 2019)
- 12 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 14 Nghị quyết 103/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- 15 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 16 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 17 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 18 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024
- 19 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND phê chuẩn Quy định về giá đất giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)
- 8 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 552/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 05 năm (2015-2019)
- 10 Nghị quyết 29/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015
- 11 Quyết định 94/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13 Quyết định 106/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 15 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 16 Quyết định 4545/2014/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 17 Quyết định 67/2014/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 – 2019)
- 18 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 19 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 20 Nghị quyết 103/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- 21 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 22 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 23 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

