Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định pháp luật về phí bảo vệ môi trường, tạo cơ sở cho việc thu, nộp và quản lý nguồn lực tài chính phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng các khía cạnh pháp lý liên quan đến phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí cụ thể đối với từng loại khoáng sản, cũng như phương thức quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường được tính trên đơn vị mét khối (m3) đối với từng nhóm khoáng sản cụ thể như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Sét làm gạch, ngói: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn tài chính thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được điều phối và sử dụng theo nguyên tắc chặt chẽ:
- Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách nhà nước.
- Nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng và xác định mốc thời gian có hiệu lực pháp lý:
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, thẩm quyền được giao để hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2016.
- Điều khoản bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2016/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 25 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ Nhất phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức phí
| STT | Loại khoáng sản | ĐVT | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 2 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 3 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 4 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
4. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nguồn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp vào Ngân sách nhà nước và được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 8 năm 2016; bãi bỏ Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 2116/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 90/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4 Quyết định 979/QĐ-UBND năm 2016 tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 58/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Quyết định 2116/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 2116/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 90/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7 Quyết định 979/QĐ-UBND năm 2016 tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9 Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Quyết định 58/2016/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai