Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2729/1999/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 20/10/1999 nhằm quy định chi tiết Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ. Quy chế này quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, nguồn kinh phí, cũng như các mối quan hệ công tác và quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan trong công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm

Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ là đơn vị thực hiện chức năng trợ giúp pháp lý cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định. Các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Trung tâm bao gồm:

  • Phạm vi trợ giúp pháp lý: Thực hiện trợ giúp trong các lĩnh vực pháp luật chủ yếu bao gồm: Hình sự và tố tụng hình sự; Dân sự - Hôn nhân gia đình và tố tụng dân sự; Hành chính, khiếu nại, tố cáo; Đất đai và nhà ở; Lao động, việc làm và các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ của công dân (không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại).
  • Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý tại cơ sở.
  • Quản lý mạng lưới cộng tác viên: Quản lý, theo dõi và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm cho lực lượng cộng tác viên.
  • Đề xuất, kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật: Đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản pháp luật không còn phù hợp thông qua quá trình thực tiễn trợ giúp pháp lý.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy Trung tâm bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên trợ giúp pháp lý và kế toán. Khi có đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền quyết định thành lập các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm theo khu vực nhằm tạo điều kiện cho người dân ở vùng xa.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh chuyên môn

Quy chế quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn của từng vị trí trong Trung tâm:

  • Giám đốc Trung tâm: Là người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp. Giám đốc là chủ tài khoản, trực tiếp quản lý cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất và định kỳ báo cáo tình hình hoạt động cho Sở Tư pháp và Cục Trợ giúp pháp lý.
  • Phó Giám đốc Trung tâm: Giúp Giám đốc quản lý một số mặt công tác được phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc điều hành khi được ủy quyền hoặc khi khuyết vị trí Giám đốc.
  • Chuyên viên trợ giúp pháp lý: Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý, tham gia phổ biến pháp luật; nghiên cứu, lập và lưu trữ hồ sơ vụ việc; được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ vụ việc; tuân thủ các quy định nghiệp vụ và pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Kế toán Trung tâm: Lập dự toán kinh phí, thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định pháp luật.
  • Đội ngũ Cộng tác viên: Hoạt động theo quy chế cộng tác viên của Bộ Tư pháp. Cộng tác viên tại Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm trợ giúp các vụ việc đơn giản tại địa bàn và chuyển các vụ việc phức tạp về Trung tâm cấp tỉnh.

3. Phương thức, địa điểm và chế độ hoạt động

Phương thức và địa điểm thực hiện trợ giúp:

Hoạt động trợ giúp pháp lý được thực hiện tại trụ sở Trung tâm, các Chi nhánh hoặc thông qua các đợt trợ giúp pháp lý lưu động với các hình thức cụ thể:

  • Trợ giúp pháp lý trực tiếp bằng miệng, qua văn bản, thư tín, điện thoại.
  • Cử chuyên viên, cộng tác viên tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đối tượng trước Tòa án.
  • Kiến nghị hoặc chuyển yêu cầu, khiếu nại của công dân đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • Tổ chức nói chuyện, tọa đàm pháp luật tại cơ sở; phát tờ gấp và tài liệu pháp luật miễn phí.

Nguồn kinh phí và chế độ công tác:

  • Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí hoạt động bao gồm ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh phí dành riêng cho hoạt động nghiệp vụ (hội nghị, tuyên truyền, bồi dưỡng cộng tác viên), nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) và các khoản hợp pháp khác.
  • Chế độ lập kế hoạch và họp hành: Trung tâm xây dựng kế hoạch công tác năm trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt. Hàng tháng tổ chức họp giao ban toàn thể cán bộ; tổ chức hội nghị cộng tác viên tối thiểu 2 lần/năm để bồi dưỡng nghiệp vụ và đánh giá công tác.
  • Quản lý tài liệu và thông tin: Tất cả công văn đi, đến và hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý phải được đăng ký, quản lý, lưu trữ chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật về lưu trữ và bảo mật. Cán bộ không được tự ý phát ngôn thông tin khi chưa có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo.

4. Các mối quan hệ công tác của Trung tâm

Quy chế quy định rõ mối quan hệ làm việc của Trung tâm với các cơ quan liên quan:

  • Đối với Sở Tư pháp: Chịu sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Tư pháp; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm).
  • Đối với Cục Trợ giúp pháp lý (Bộ Tư pháp): Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ. Văn bản xin ý kiến Cục Trợ giúp pháp lý phải đồng thời gửi Sở Tư pháp để theo dõi.
  • Đối với các cơ quan, tổ chức tại địa phương: Phối hợp trong công tác quản lý cộng tác viên và thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách. Cơ quan nhận được văn bản của Trung tâm có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định.
  • Đối với các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp: Quan hệ bình đẳng, phối hợp công tác trong phạm vi chức năng liên quan.

5. Quy định về quan hệ giữa Trung tâm và đối tượng được trợ giúp pháp lý

Trách nhiệm, quyền hạn của người thực hiện trợ giúp pháp lý:

  • Phải có thái độ hòa nhã, lịch thiệp, tôn trọng người dân; hướng dẫn đối tượng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ.
  • Các trường hợp được phép từ chối trợ giúp: Người đề nghị không thuộc đối tượng được trợ giúp; đề nghị trợ giúp tại nhà riêng của chuyên viên/cộng tác viên; yêu cầu trái pháp luật, đạo đức xã hội; vụ việc có quyền lợi đối lập với đối tượng khác đã được Trung tâm thụ lý (trừ trường hợp hòa giải hoặc giải đáp pháp luật); hoặc vi phạm nội quy của Trung tâm.

Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được trợ giúp pháp lý:

  • Quyền lợi: Được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định; được yêu cầu giữ bí mật thông tin vụ việc; được quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm, cản trở của người thực hiện trợ giúp.
  • Nghĩa vụ: Trình giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được trợ giúp; nộp đơn và cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu liên quan (không được đòi lại tài liệu đã nộp); tôn trọng người thực hiện trợ giúp và chấp hành nghiêm nội quy làm việc.

6. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tập thể, cá nhân và cộng tác viên có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp vi phạm quy chế hoặc không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Sở Tư pháp để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2729/1999/QĐ-UB

Việt Trì, ngày 20 tháng 10 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH PHÚ THỌ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06-9-1997 của Thủ tướng Chính phủ Về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách.

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14-01-1998 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động, thương binh và xã hội và Thông tư số 07/1998/TT-BTP ngày 05-12-1998 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06-9-1997 của Thủ tướng Chính phủ.

- Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-BTP ngày 5-8-1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành, thị căn cứ quyết định thi hành.

 

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH PHÚ THỌ




Nguyễn Văn Lâm

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2729/1999/QĐ-UB ngày 20 -10- 1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 1: Vị trí Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp, tương đương cấp phòng thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Trụ sở Trung tâm đặt tại thành phố Việt trì.

Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư Pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục trợ giúp pháp lý.

Điều 2: Chức năng của Trung tâm

Trung tâm có chức năng trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng này theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14-01-1998 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ lao động, Thương binh và xã hội.

Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

Trung tâm có các nhiệm vụ quyền hạn sau đây.

1. Trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo các lĩnh vực pháp luật chủ yếu như: Hình sự và tố tụng hình sự; Dân sự - hôn nhân gia đình và tố tụng; Hành chính và khiếu nại, tố cáo; Đất đai và nhà ở; Lao động, việc làm và các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của công dân không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại.

2. Tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trợ giúp pháp lý.

3. Quản lý, theo dõi hoạt động trợ giúp pháp lý của cộng tác viên của Trung tâm.

4. Đề xuất, kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật không còn phù hợp với thực tế được phát hiện trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/1998/TT-BTP ngày 05-12-1998 của Bộ Tư pháp.

5. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm cho chuyên viên và cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý.

6. Đề xuất việc khen thưởng cho tập thể, cá nhân của Trung tâm có thành tích trong công tác.

7. Quản lý cán bộ, công chức, tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo phân cấp của Giám đốc Sở Tư pháp và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 4: Tổ chức Trung tâm

Tổ chức của Trung tâm gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, các chuyên viên trợ giúp pháp lý và kế toán.

Khi điều kiện cho phép, nhằm tạo thuận lợi cho đối tượng trợ giúp ở những địa bàn xa, nhu cầu trợ giúp pháp lý lớn, Trung tâm có thể thành lập các chi nhánh trực thuộc Trung tâm theo khu vực. Việc thành lập chi nhánh trực thuộc của Trung tâm do Giám đốc Sở Tư Pháp quyết định.

Điều 5: nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm

Giám đốc Trung tâm là người quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định các biện pháp công tác để thực hiện kế hoạch hoạt động của Trung tâm đã được Giám đốc Sở Tư Pháp phê duyệt.

2. Quản lý cán bộ, công chức của Trung tâm và tổ chức đội ngũ cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý.

3. Đại diện cho Trung tam trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý.

4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm với Giám đốc Sở Tư pháp và Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý.

5. Là chủ tài khoản của Trung tâm, quản lý tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của

Phó Giám đốc Trung tâm.

Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm về một số mặt công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về kết quả thực hiện các mặt công tác đó.

Khi được Giám đốc ủy quyền giải quyết công việc của Trung tâm, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm và báo cáo Giám đốc về việc thực hiện công việc được ủy quyền.

Trường hợp khuyết Giám đốc Trung tâm thì Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của chuyên viên trợ giúp pháp lý

Khi thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, chuyên viên trợ giúp pháp lý có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công và phải chịu trách nhiệm.

2. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo lãnh đạo Trung tâm về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc cụ thể và kiến nghị biện pháp giải quyết các vấn đề đó.

3. Được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Ghi chép nội dung công việc đã thực hiện, lập hồ sơ về các vụ việc, lưu trữ văn bản, hồ sơ theo quy định.

5. Tuân thủ quy chế, nội dung của Trung tâm, quy định nghiệp vụ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

6. Trong trường hợp chuyên viên trợ giúp pháp lý được phân công kiêm nhiệm hoạt động thủ quỹ hoặc văn thư của Trung tâm, phải tuân theo các quy định về nghiệp vụ kiêm nhiệm.

7. Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán độ, công chức.

Điều 8: Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán.

Kế toán của Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện việc sự toán kinh phí hoạt động của Trung tâm để Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp; Thực hiện các hoạt động về kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 9: Cộng tác viên.

Trung tâm được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại quy chế cộng tác viên ban hành kèm theo Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP ngày 03-6-1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Cộng tác viên ở phòng Tư pháp huyện, thị có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý cho các đối tượng đối với các vụ việc đơn giản trên địa bàn quản lý hành chính, tiếp nhận và chuyển các vụ việc phức tạp về Trung tâm trợ giúp pháp lý của tỉnh.

Điều 10: Kinh phí hoạt động.

Kinh phí hoạt động của Trung tâm hàng năm là kinh phí hành chính sự nghiệp được lập dự toán và quyết toán bao gồm:

1. Kinh phí do nhu cầu chi tiêu của đơn vị hành chính sự nghiệp được dự toán, cấp phát theo quy định chung.

2. Kinh phí hoạt động: Hội nghị cộng tác viên, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho các đối tượng trợ giúp pháp lý, tập huấn nghiệp vụ, chi trả bồi dưỡng và công tác phí cho cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

4. Các khoản khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ.

Điều 11: Xây dựng kế hoạch

1. Trung tâm xây dựng kế hoạch nằm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế trợ giúp pháp lý ở địa phương. Kế hoạch công tác năm do Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác năm của Sở Tư pháp.

2. Kế hoạch công tác hàng quý, hàng tháng được xây dựng trên cơ sở kế hoạch công tác năm và phù hợp với tình hình thực tế hàng quý, hàng tháng, nhằm triển khai thực hiện kế hoạch công tác năm của Trung tâm.

Điều 12: Địa điểm, phương thức trợ giúp pháp lý của Trung tâm

Trung tâm thực hiện việc trợ giúp pháp lý tại trụ sở Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm hoặc địa điểm lưu động ở bên ngoài Trung tâm, Chi nhánh, theo các phương thức chính sau đây:

1. Trợ giúp pháp lý bằng miệng, bằng văn bản, thư tín, điện thoại.

2. Cử cộng tác viên để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trước tòa án cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

3. Kiến nghị hoặc chuyển các yêu cầu trợ giúp pháp lý đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết.

4. Nói chuyện, tọa đàm về các vấn đề pháp luật có vướng mắc, phát sinh tranh chấp tại các cơ sở của cộng đồng.

5. Phát tờ gấp pháp luật hoặc tài liệu pháp luật

Điều 13: Hội họp

1. Hàng tháng, quý, năm Trung tâm tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức một lần để đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm, phổ biến kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch công tác trong thời gian tiếp theo. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâm quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất.

2. Hội nghị cộng tác viên được tổ chức ít nhất 2 lần một năm nhằm đánh giá kết quả hoạt động trợ giúp pháp lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm cho cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất đối với toàn thể cán bộ công chức và cộng tác viên.

Điều 14: Thông tin

Định kỳ, lãnh đạo Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm, truyền đạt các thông tin có liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, nghe ý kiến đề xuất, phản ánh của cán bộ, công chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức tiếp nhận những thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm, phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm về những thông tin đó để xin ý kiến chỉ đạo, cán bộ, công chức không được tự ý công bố những thông tin mà lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa có ý kiến chỉ đạo cụ thể.

Điều 15: Quản lý, lưu trữ hồ sơ văn bản, hồ sơ vụ việc.

1. Quản lý, lưu trữ công văn, văn bản.

Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào "sổ công văn đến" sổ công văn đi" theo mẫu sổ đã quy định, kịp thời chuyển cho lãnh đạo Trung tâm để xử lý.

Theo phân công của lãnh đạo Trung tâm, công văn được chuyển đến cán bộ, công chức. Cán bộ, công chức được phân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn.

Văn bản, công văn phải được lưu trữ và sắp xếp theo từng loại, cấp ban hành, thứ tự theo thời gian, có danh mục kèm theo. Việc lưu trữ văn bản, công văn, tài liệu phải tuân theo quy định chung của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của Nhà nước.

2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc.

Khi được phân công trợ giúp pháp lý, cán bộ thực hiện phải ghi vào sổ trợ giúp, lập thành hồ sơ vụ việc và quản lý, lưu trữ theo quy định chung.

Điều 16: Quản lý lao động

1. Việc quản lý lao động phải tuân theo quy định của Bộ luật lao động, Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Cán bộ, công chức được mời tham gia những hoạt động chung của Sở Tư pháp hoặc các cơ quan khác phải báo cáo và chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của lãnh đạo Trung tâm.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC TRUNG TÂM

Điều 17: Quan hệ với Sở Tư pháp

1. Là đơn vị thuộc Sở Tư pháp, chịu sự quản lý, chỉ đạo và kiểm tra của Giám đốc Sở Tư pháp.

2. Tổ chức triển khai ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở Tư pháp về công tác trợ giúp pháp lý.

3. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm với lãnh đạo Sở Tư pháp theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm.

4. Phản ánh đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm.

Điều 18: Quan hệ với Cục trợ giúp pháp lý.

1. Là đơn vị thuộc hệ thống cơ quan trợ giúp pháp lý của Nhà nước, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Cục trợ giúp pháp lý.

2. Báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm với Cục trợ giúp pháp lý.

3. Kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý.

4. Báo cáo công văn xin ý kiến hướng dẫn gửi Cục trợ giúp pháp lý phải đồng thời được gửi Giám đốc Sở Tư pháp để bảo đảm sự theo dõi, phối hợp quản lý giữa Cục và Sở đối với hoạt động của Trung tâm.

Điều 19: Quan hệ với các cơ quan, tổ chức ở địa phương

1. Trung tâm phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương trong việc quản lý, sử dụng cộng tác viên, trong hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách.

2. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương khi nhận được văn bản của Trung tâm phải nghiên cứu xem xét và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 20: Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp.

Đối với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm có quan hệ ngang cấp, phối hợp giải quyết các lĩnh vực có liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý. đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.

Điều 21: Quan hệ với đối tượng trợ giúp pháp lý.

Trung tâm có trách nhiệm áp dụng đầy đủ các biện pháp mà pháp luật cho phép để giúp đỡ pháp lý cho đối tượng trợ giúp đạt hiệu quả cao nhất.

1. Khi thực hiện trợ giúp, cán bộ, cộng tác viên của Trung tâm có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

1.1 Phải có thái độ hòa nhã, đúng mực, lịch thiệp, tôn trọng đối tượng.

1.2. Hướng dẫn đối tượng thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ; yêu cầu đối tượng trình bầy đầu đủ, rõ ràng nội dung vụ việc đề nghị trợ giúp pháp lý và cung cấp các thông tin, văn bản, tài liệu có liên quan.

1.3. Từ chối trợ giúp cho đối tượng và báo cáo lãnh đạo Trung tâm trong trường hợp sau đây:

- Đối tượng không thuộc diện được trợ giúp.

- Đối tượng đề nghị trợ giúp tại nhà riêng của chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên.

- Yêu cầu trợ giúp pháp lý trái với pháp luật và đạo đức xã hội.

- Đối tượng có quyền lợi đối lập trong cùng vụ việc với đối tượng đã được Trung tâm thụ lý trợ giúp, trừ trường hợp giải đáp pháp luật hoặc thực hiện công tác hòa giải (trong trường hợp ngày Trung tâm có thể viết giấy giới thiệu đối tượng đến đề nghị trợ giúp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liền kề hoặc giới thiệu đến Đoàn Luật sư, Văn phòng tư vấn pháp luật của Hội Luật gia thuộc địa phương).

- Vi phạm quy chế, nội quy tổ chức trợ giúp pháp lý.

2. Đối tượng được trợ giúp pháp lý khi quan hệ với Trung tâm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

2.1. Đối tượng có các quyền:

- Được trợ giúp pháp lý trong phạm vi, phương thức, lĩnh vực trợ giúp theo quy định của pháp luật.

- Được đề nghị giữ bí mật về nội dung vụ việc (nếu thấy cần thiết)

- Được khiếu nại, tố cáo với lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý đối với hành vi gây cản trở, phiền hà hoặc các hành vi vi phạm pháp luật của người thực hiện trợ giúp.

- Được đề nghị thông báo về các vấn đề có liên quan đến việc trợ giúp.

2.2. Đối tượng có các nghĩa vụ:

- Xuất trình giấy xác nhận thuộc đối tượng trợ giúp và các văn bản, tài liệu, giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

- Nộp đơn đề nghị trợ giúp pháp lý và bản sao các văn bản, tài liệu có liên quan đến vụ việc đề nghị trợ giúp; không được đòi lại các giấy tờ đã nộp.

- Trình bầy trung thực nội dung vụ việc và cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người thực hiện trợ giúp; thông tin kết quả vụ việc được trợ giúp pháp lý về Trung tâm.

- Cử đại diện để trình bầy đề nghị trợ giúp trong trường hợp có nhiều người đến đề nghị trợ giúp pháp lý về cùng một nội dung vụ việc.

- Tuân thủ quy chế, Nội quy của Trung tâm; tôn trọng chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 22: Khen thưởng, kỷ luật.

1. Cán bộ, công chức và cộng tác viên của Trung tâm có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

2. Người nào vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế, không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo Sở Tư pháp để trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2729/1999/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 2729/1999/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/10/1999
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Nguyễn Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/1999
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2729/1999/QĐ-UB về Quy chế tổ chức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký