Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016

Quyết định số 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác lập cơ sở dữ liệu chính xác về tài nguyên rừng, phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và cập nhật diễn biến lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Kết quả kiểm kê diện tích rừng và đất lâm nghiệp

Quyết định xác định chi tiết hiện trạng diện tích rừng, đất lâm nghiệp và phân loại theo mục đích sử dụng như sau:

  • Diện tích rừng có trữ lượng: Tổng cộng đạt 10.986,09 ha. Trong đó:
    • Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất với 9.112,85 ha.
    • Rừng đặc dụng đạt 1.147,50 ha.
    • Rừng sản xuất đạt 725,74 ha.
  • Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: Tổng cộng đạt 5.882,49 ha. Trong đó bao gồm:
    • Diện tích rừng trồng nhưng chưa có trữ lượng: 1.586,61 ha.
    • Các loại đất khác trong lâm nghiệp: 4.295,88 ha.
  • Diện tích đất có rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp: Đạt 1.021,53 ha.

Trữ lượng rừng và bản đồ thành quả

Kết quả kiểm kê cũng xác định cụ thể trữ lượng lâm sản và tài liệu bản đồ kèm theo:

  • Trữ lượng gỗ: Đạt 1,42 triệu m3.
  • Trữ lượng tre, nứa: Đạt 3,86 triệu cây.
  • Bản đồ thành quả kiểm kê rừng: Phê duyệt Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016 được xây dựng theo tỷ lệ 1/100.000.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dữ liệu

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc quản lý và khai thác kết quả kiểm kê:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và thực hiện cập nhật diễn biến rừng, đất lâm nghiệp hàng năm.
  • Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, đơn vị chủ rừng, tổ chức và cá nhân liên quan: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng kết quả kiểm kê rừng một cách hiệu quả, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, cùng Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2731/QĐ-UBND

An Giang, ngày 05 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ KIỂM KÊ RỪNG TỈNH AN GIANG NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg , ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016”;

Theo nội dung Công văn số 1644/TCLN-KL ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc triển khai thực hiện điều tra, kiểm kê rừng tại 20 tỉnh giai đoạn 2015-2016;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN&PTNT ngày 30/9/2016 về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang, với các nội dung sau:

1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp, trữ lượng rừng tỉnh An Giang:

a) Diện tích rừng có trữ lượng: 10.986,09 ha, phân theo mục đích sử dụng:

- Rừng đặc dụng: 1.147,50 ha

- Rừng phòng hộ: 9.112,85 ha

- Rừng sản xuất: 725,74 ha

b) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp: 5.882,49 ha. Trong đó:

- Diện tích rừng trồng chưa có trữ lượng: 1.586,61 ha

- Các loại đất khác trong lâm nghiệp: 4.295,88 ha

c) Diện tích đất có rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp: 1.021,53 ha

d) Trữ lượng rừng tỉnh An Giang:

- Trữ lượng gỗ: 1,42 triệu m3

- Trữ lượng tre, nứa: 3,86 triệu cây.

2. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016, tỷ lệ 1/100.000.

Điều 2.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của tỉnh; chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm của tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng kết quả kiểm kê rừng có hiệu quả, đúng quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có rừng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở TNMT;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- UBND huyện TB,TT, TS;
- UBND thành phố Châu Đốc;
- P.KTN, P.HCTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016

Số hiệu: 2731/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/10/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiể...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký