Quyết định 3856/QĐ-UBND được ban hành ngày 31/10/2013 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhằm phê duyệt Phương án kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ sở dữ liệu chính xác phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại địa phương.
Thông tin chung về Phương án kiểm kê rừng
- Tên phương án: Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Ngày ban hành và có hiệu lực: 31/10/2013 (có hiệu lực kể từ ngày ký).
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Đức Quyền.
Mục tiêu của Phương án kiểm kê rừng
Phương án được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu cốt lõi sau:
- Xác định và nắm bắt một cách chính xác, toàn diện diện tích rừng, chất lượng rừng (bao gồm cả diện tích trong và ngoài quy hoạch lâm nghiệp) cùng diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho lâm nghiệp gắn liền với từng chủ quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thiết lập hệ thống hồ sơ quản lý rừng đồng bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết theo từng đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.
- Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đồng thời thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra, kiểm kê
- Phạm vi kiểm kê: Thực hiện trên toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng, cùng với diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng kiểm kê: Áp dụng đối với toàn bộ các chủ rừng đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng và đất rừng.
- Đơn vị điều tra rừng: Là các lô trạng thái rừng được xác định bằng phương pháp khoanh vẽ trên ảnh vệ tinh (tự động, bán tự động hoặc bằng mắt thường) kết hợp với điều tra thực địa tại mặt đất. Mỗi lô trạng thái phải đảm bảo tính đồng nhất, diện tích tối thiểu là 0,5 ha đối với rừng tự nhiên và 0,2 ha đối với rừng trồng.
- Đơn vị kiểm kê rừng: Là lô kiểm kê nằm trên một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái rừng, thuộc quyền quản lý của duy nhất một chủ rừng, với diện tích tối thiểu là 0,2 ha. Đây là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích dùng để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng.
- Tiêu chí xác định trạng thái rừng: Áp dụng nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chỉ tiêu và nội dung thực hiện kiểm kê
Phương án tập trung vào các chỉ tiêu và nội dung cụ thể sau:
- Chỉ tiêu điều tra diện tích: Phân loại chi tiết theo rừng tự nhiên, rừng trồng và diện tích đất chưa có rừng.
- Chỉ tiêu điều tra chất lượng: Xác định trữ lượng rừng, phân loại cụ thể các trạng thái rừng và mức độ tính toán trữ lượng rừng tương ứng.
- Nội dung thực hiện chính: Tiến hành công tác kiểm kê rừng trên thực địa và lập hồ sơ quản lý rừng đồng bộ cho các cấp.
Thời gian thực hiện và Khái toán kinh phí
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2015.
- Tổng kinh phí thực hiện: 33.257 triệu đồng (Ba mươi ba tỷ, hai trăm năm mươi bảy triệu đồng).
- Cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 30.767 triệu đồng.
- Vốn tự có của các chủ rừng là tổ chức: 2.490 triệu đồng.
- Phân bổ chi tiết các hạng mục kinh phí:
- Chi phí thực hiện phương án: 31.483 triệu đồng (trong đó công tác kiểm kê rừng chiếm 27.483 triệu đồng; công tác lập hồ sơ quản lý rừng chiếm 4.000 triệu đồng).
- Chi phí cho các hoạt động hỗ trợ: 200 triệu đồng (nguồn vốn ngân sách Trung ương).
- Chi phí dự phòng: 1.574 triệu đồng (trong đó ngân sách Trung ương là 1.456 triệu đồng, vốn chủ rừng là 118 triệu đồng).
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng phương án:
- Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa: Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo kiểm kê rừng tỉnh, đóng vai trò chủ đầu tư. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn được giao, định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước tỉnh): Căn cứ chức năng nhiệm vụ để hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, đồng thời chủ động bố trí, cân đối các nguồn lực tài chính và kỹ thuật để triển khai phương án đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có rừng: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Chi cục Kiểm lâm để chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm kê rừng trực tiếp tại địa phương mình quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (31/10/2013). Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3856/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN KIỂM KÊ RỪNG TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016”;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015; Văn bản số 3024/BNN-TCLN ngày 30/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm kê rừng ở địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016”;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 209/TTr-SNN&PTNT ngày 17/9/2013 (kèm theo hồ sơ); Văn bản số 2414/SKHĐT-KTNN ngày 16/10/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo kết quả thẩm định Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính như sau:
1. Tên phương án: Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
3. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
4. Mục tiêu của phương án
Xác định và nắm bắt chính xác toàn bộ diện tích rừng; chất lượng rừng (trong và ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp) và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gắn với chủ quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu theo đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm; làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
5. Phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra, kiểm kê rừng
- Phạm vi: Kiểm kê toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng.
- Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng: Toàn bộ chủ rừng đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất rừng.
- Đơn vị điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng:
+ Đơn vị điều tra rừng là các lô trạng thái rừng được xác định bằng khoanh vẽ trên ảnh vệ tinh (theo phương pháp tự động; bán tự động hoặc bằng mắt thường) kết hợp điều tra mặt đất. Trên lô trạng thái chỉ có một trạng thái rừng đồng nhất, diện tích lô nhỏ nhất là 0,5ha đối với rừng tự nhiên và 0,2ha đối với rừng trồng.
+ Đơn vị kiểm kê rừng là lô kiểm kê (lô kiểm kê nằm trên một phần hoặc toàn bộ lô trạng thái, thuộc duy nhất một chủ quản lý, có diện tích tối thiểu 0,2ha. Lô kiểm kê là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng).
Việc xác định các trạng thái rừng thực tế căn cứ vào quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
6. Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng
- Về diện tích, gồm: Rừng tự nhiên; rừng trồng và đất chưa có rừng.
- Về chất lượng rừng, gồm: Trữ lượng rừng; phân loại trạng thái rừng; mức độ tính toán trữ lượng rừng.
7. Nội dung của phương án
- Kiểm kê rừng.
- Lập hồ sơ quản lý rừng.
8. Thời gian thực hiện phương án: 2013 - 2015.
9. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện phương án là 33.257 triệu đồng; trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương: 30.767 triệu đồng.
- Vốn của chủ rừng là tổ chức: 2.490 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Chi cục Kiểm lâm (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo kiểm kê rừng tỉnh) làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo về việc tổ chức thực hiện phương án; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo và các ngành liên quan.
- Các Sở, ban, ngành liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành mình có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư và bố trí, cân đối các nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện phương án đảm bảo theo quy định.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có rừng, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Chi cục Kiểm lâm và tổ chức chỉ đạo thực hiện phương án kiểm kê rừng ở địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục thống kê, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
KINH PHÍ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KIỂM KÊ RỪNG TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số 3856/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | Hạng mục | Tổng kinh phí | Ghi chú | ||
| Tổng số | Trong đó | ||||
| NSTW | Vốn của chủ rừng | ||||
|
| Tổng số | 33.257 | 30.767 | 2.490 |
|
| I | Chi phí thực hiện phương án | 31.483 | 29.111 | 2.372 |
|
| 1 | Kiểm kê rừng | 27.483 | 25.111 | 2.372 |
|
| 2 | Lập hồ sơ quản lý rừng | 4.000 | 4.000 |
|
|
| II | Các hoạt động hỗ trợ | 200 | 200 |
|
|
| III | Chi phí dự phòng | 1.574 | 1.456 | 118 |
|
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 594/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Công văn 3024/BNN-TCLN năm 2013 triển khai thực hiện công tác kiểm kê rừng ở địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 4555/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Phương án kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 4 Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 7 Quyết định 594/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Công văn 3024/BNN-TCLN năm 2013 triển khai thực hiện công tác kiểm kê rừng ở địa phương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừng thành phố Hải Phòng
- 11 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 12 Quyết định 2731/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh An Giang năm 2016