Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2732/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển hạ tầng đô thị, kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận.

1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2020

Theo kế hoạch được phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của quận Phú Nhuận là 486,02 ha, toàn bộ được xác định là đất đô thị và phân bổ chi tiết cho 15 phường (từ Phường 1 đến Phường 17). Cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Quận Phú Nhuận không còn diện tích đất nông nghiệp (0 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Chiếm toàn bộ diện tích tự nhiên của quận với 486,02 ha. Trong đó, các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Chiếm diện tích lớn nhất với 247,101 ha, phân bổ tại tất cả các phường. Trong đó, Phường 9 có diện tích đất ở lớn nhất (31,18 ha) và Phường 17 có diện tích thấp nhất (8,13 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đạt 121,63 ha, phục vụ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
    • Đất quốc phòng (CQP): Có tổng diện tích 67,65 ha, tập trung chủ yếu tại Phường 9 với 64,51 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Đạt 15,50 ha, tập trung phần lớn tại Phường 9 với 14,43 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Đạt 10,02 ha, phân bổ nhiều nhất tại Phường 9 (3,57 ha) và Phường 8 (1,61 ha).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): Đạt 8,36 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Đạt 5,53 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Đạt 4,387 ha.
    • Các loại đất khác bao gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) đạt 2,00 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) đạt 1,66 ha; Đất an ninh (CAN) đạt 1,23 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) đạt 0,35 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) đạt 0,27 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) đạt 0,14 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) đạt 0,14 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) đạt 0,05 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Quận Phú Nhuận không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị, kế hoạch thu hồi đất phi nông nghiệp trong năm 2020 của quận Phú Nhuận được phê duyệt với tổng diện tích là 0,62 ha. Diện tích thu hồi tập trung tại các phường sau:

  • Phân bổ diện tích thu hồi theo đơn vị hành chính: Thu hồi chủ yếu tại Phường 9 (0,47 ha), Phường 10 (0,06 ha), Phường 12 (0,07 ha) và Phường 13 (0,02 ha).
  • Phân bổ theo loại đất thu hồi:
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Thu hồi 0,38 ha (toàn bộ tại Phường 9).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 0,15 ha (trong đó Phường 9 thu hồi 0,04 ha, Phường 10 thu hồi 0,06 ha, Phường 12 thu hồi 0,05 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi 0,08 ha (Phường 9 thu hồi 0,04 ha, Phường 12 thu hồi 0,02 ha, Phường 13 thu hồi 0,02 ha).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): Thu hồi 0,01 ha tại Phường 9.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Trong năm kế hoạch 2020, trên địa bàn quận Phú Nhuận không có trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Do quận Phú Nhuận không còn diện tích đất chưa sử dụng nên không xây dựng kế hoạch cho chỉ tiêu này.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan quản lý

Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận:
    • Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận:
    • Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2732/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA QUẬN PHÚ NHUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trong lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích đất lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 nôm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2891/TTr-TNMT-QLĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 và Công văn số 4646/STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020; ý kiến của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận tại Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020, Công văn số 518/UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 và Công văn số 407/TNMT ngày 09 tháng 1 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường 1

Phường 2

Phường 3

Phường 4

Phường 5

Phường 7

Phường 8

Phường 9

Phường 10

Phường 11

Phường 12

Phường 13

Phường 14

Phường 15

Phường 17

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)
+...+ (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

486,02

19,66

37,28

18,51

28,25

30,29

43,23

30,12

139,93

33,40

22,51

16,00

13,86

15,35

23,14

14,49

2.1

Đất quốc phòng

CQP

67,65

 

0,01

 

 

 

0,79

0,33

64,51

1,72

0,06

0,08

 

0,07

0,09

 

2.2

Đất an ninh

CAN

1,23

 

 

 

 

 

 

0,50

0.36

0,11

0,25

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

10,02

0,23

0,14

0,36

0,37

0,17

0,42

1,61

3,57

0,79

0,11

1,09

 

0,03

0,52

0,59

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,66

0,03

 

0,09

0,03

 

0,09

0,09

1,16

 

0,05

0,11

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

121,63

4,80

13,71

4,54

9,46

7,04

11,04

9,67

21,64

11,23

5,08

5,50

3,39

4,66

5,94

3,94

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,14

 

 

 

 

 

 

0,14

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,35

 

 

 

 

 

 

 

0,35

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

247,101

14,09

19,35

13,04

17,01

21,85

28,73

16,49

31,18

18,08

15,85

8,55

9,92

9,17

15,77

8,13

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

4,387

0,06

0,09

0,05

0,15

0,17

0,14

0,72

0,33

0,58

0,81

0,46

0,10

0,09

0,53

0,11

2.16

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

DTS

2,00

0,05

0,01

0,23

0,20

0,06

0,07

0,08

0,86

0,05

0,20

0,01

0,01

0,02

0,02

0,13

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8,36

0,38

0,59

0,12

1,00

0,93

1,29

0,45

1,51

0,66

0,07

0,08

 

0,91

0,24

0,13

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhá hỏa táng

NTD

0,05

 

 

0,00

 

 

0,02

 

0,00

 

 

0,01

 

 

 

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,14

0,00

0,01

0,03

 

0,02

0,02

 

0,02

0,00

 

 

0,02

0,00

 

0,01

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

15,50

 

 

0,03

0,03

0,06

0,61

0,03

14,43

0,02

 

 

 

 

 

0,30

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,27

0,01

0,02

0,00

 

 

 

0,01

0,00

0,15

0,02

0,00

0,01

0,01

0,03

 

2.24

Đất sông, ngói, kênh, rạch, suối

SON

5,53

 

3,45

 

 

 

 

 

 

 

 

0,11

0,42

0,40

 

1,16

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

486,02

19,66

37,28

18,51

28,25

30,24

43,23

30,12

139,93

33,411

22,51

16,00

13,86

15,35

23,14

14,49

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường 1

Phường 2

Phường 3

Phường 4

Phường 5

Phường 7

Phường 8

Phường 9

Phường 10

Phường 11

Phường 12

Phường 13

Phường 14

Phường 15

Phường 17

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)
+...+ (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,62

 

 

 

 

 

 

 

0,47

0,06

 

0,07

0,02

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,38

 

 

 

 

 

 

 

0,38

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,08

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

0,02

0,02

 

 

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,15

 

 

 

 

 

 

 

0,04

0,06

 

0,05

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,01

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MMC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:

Theo quy định về kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chủ yếu là các trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở. Tuy nhiên trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn quận không có trường hợp này.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020:

Trên địa bàn quận Phú Nhuận không có diện tích đất chưa sử dụng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất dược phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai.

4. Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND, TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PCVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐT-MT) H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Hoan

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2732/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 2732/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/08/2020
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Võ Văn Hoan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2732/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký