Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2002/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

Quyết định 2002/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, phương án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long tập trung vào các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: Xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng nhóm đất trên địa bàn thị xã Bình Long trong năm 2020, chi tiết được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo quyết định.
  • Kế hoạch thu hồi các loại đất: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong năm kế hoạch (chi tiết tại Phụ lục 02).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất (như đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở...) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa (chi tiết tại Phụ lục 03).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2020, thị xã Bình Long không còn quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác, sử dụng.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện

Sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, các cơ quan chức năng từ cấp tỉnh đến cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan.
    • Thực hiện công tác theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long trong suốt quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long:
    • Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
    • Lập phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi tiến hành các thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Bình Long.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
    • Khẩn trương lập hồ sơ điều chỉnh các chỉ tiêu được giao trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2731/UBND-KT ngày 07/8/2020.
    • Đến quý III năm 2020, hoàn thành và gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020, đồng thời gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất của năm tiếp theo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo đơn vị chuyên môn thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và đơn vị sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2002/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 20 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết 149/NQ-CP ngày 13/12/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 16/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2020 và hủy danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 13/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục bổ sung và điều chỉnh tên các dự án cần thu hồi đất, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 532/TTr-STNMT ngày 17/8/2020 và của UBND thị xã Bình Long tại Tờ trình số 93/TTr-UBND ngay 24/7/2020, Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 14/8/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước, với những nội dung chủ yếu sau đây

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch

(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất

(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

(Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đất vào sử dụng

Năm 2020, thị xã Bình Long không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thị xã Bình Long triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

2. UBND thị xã Bình Long có trách nhiệm

a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Lập phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ và trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện các thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.

c) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Bình Long.

d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.

đ) Nhanh chóng lập hồ sơ điều chỉnh các chỉ tiêu được giao trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 2020 cấp huyện theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 2731/UBND-KT ngày 07/8/2020.

e) Đến quý III năm 2020, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, đồng thời gửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như điều 3;
- LĐVP, P. KT;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Anh Minh

 

PHỤ LỤC 01

DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lộc

Phường Hưng Chiến

Phường Phú Đức

Phường Phú Thịnh

Xã Thanh Lương

Xã Thanh Phú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

 

12.616,61

986,66

2.367,77

400,05

394,33

5.249,40

3.218,41

1

Đất nông nghiệp

NNP

9.534,87

777,55

1.245,04

203,61

293,56

4.400,99

2.614,12

1.1

Đất trồng lúa

LUA

313,01

24,68

53,02

33,98

23,75

92,02

85,56

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

86,00

8,14

 

 

 

38,00

39,86

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

66,70

3,42

41,75

4,82

4,31

6,66

5,74

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

8.932,07

748,57

1.145,31

164,67

265,21

4.091,14

2.517,17

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

21,13

0,88

4,96

0,14

0,29

9,37

5,49

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

201,96

 

 

 

 

201,80

0,16

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.081,74

209,11

1.122,73

196,44

100,77

848,41

604,29

2.1

Đất quốc phòng

CQP

222,80

7,27

51,00

2,83

 

11,70

150,00

2.2

Đất an ninh

CAN

6,02

0,17

5,44

0,21

0,20

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

56,78

 

52,53

4,05

 

0,20

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

90,00

 

 

 

 

20,00

70,00

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

28,40

2,11

5,52

1,45

2,31

2,70

14,31

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

134,87

6,60

16,12

5,47

5,75

94,00

6,92

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.077,38

106,61

187,50

61,77

48,93

479,26

193,31

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

23,46

2,11

7,79

8,46

2,00

1,10

2,00

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

9,17

2,08

5,06

1,33

0,11

0,33

0,26

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

46,71

6,85

13,19

7,88

3,00

6,31

9,47

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

32,30

5,70

5,12

3,73

4,00

4,50

9,25

-

Đất khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

702,36

81,71

154,32

40,34

39,77

215,97

170,25

-

Đất thủy lợi

DTL

5,24

4,90

0,33

0,01

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

252,55

 

1,64

0,02

0,02

249,82

1,05

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,54

0,36

0,04

 

0,03

0,06

0,05

-

Đất chợ

DCH

5,05

2,90

 

 

 

1,17

0,98

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

3,33

1,93

 

0,74

0,66

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

10,20

1,60

1,60

1,60

1,60

2,20

1,60

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

175,00

 

 

 

 

91,61

83,39

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

193,00

59,89

78,97

29,92

24,22

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

62,77

0,79

53,39

4,06

0,73

0,29

3,51

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,53

0,16

0,37

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

16,93

0,80

12,82

0,29

0,44

0,70

1,88

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

38,02

2,66

8,92

1,42

0,74

21,78

2,50

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

26,70

2,33

 

 

5,29

17,78

1,30

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

12,80

4,66

1,13

0,23

0,50

2,29

3,99

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

7,25

 

7,04

0,21

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,14

0,30

3,04

0,14

0,43

 

0,23

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

191,53

8,01

12,11

16,81

6,29

84,46

63,84

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

35,78

 

35,78

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

687,52

3,20

589,46

65,23

2,68

19,45

7,50

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô thị*

KDT

4.148,81

986,66

2.367,77

400,05

394,33

 

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lộc

Phường Hưng Chiến

Phường Phú Đức

Phường Phú Thịnh

Xã Thanh Lương

Xã Thanh Phú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

TỔNG DIỆN TÍCH

 

352,32

20,67

137,27

63,69

14,93

31,26

84,50

1

Đất nông nghiệp

NNP

343,58

18,66

136,21

63,69

12,91

31,11

81,00

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,70

0,20

 

 

 

0,50

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

342,88

18,46

136,21

63,69

12,91

30,61

81,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8,74

2,01

1,06

 

2,02

0,15

3,50

2.1

Đất phát triển hạ tầng

DHT

6,03

 

0,53

 

2,00

 

3,50

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,15

 

 

 

 

0,15

 

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

2,56

2,01

0,53

 

0,02

 

 

 

PHỤ LỤC 03

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Lộc

Phường Hưng Chiến

Phường Phú Đức

Phường Phú Thịnh

Xã Thanh Lương

Xã Thanh Phú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.666,34

42,43

810,07

85,16

25,95

428,59

274,14

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

1,07

0,45

 

 

 

0,58

0,04

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

1.665,27

41,99

810,07

85,16

25,95

428,01

274,10

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

197,75

6,76

 

 

 

186,22

4,77

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,10

0,04

0,03

 

0,03

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2002/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 2002/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2002/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký