Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Hệ số này là căn cứ pháp lý để xác định giá đất cụ thể, áp dụng cho nhiều trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Số hiệu: 28/2020/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Người ký: Chủ tịch Trần Huy Tuấn.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 09 tháng 01 năm 2021.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất quy định tại Bảng giá đất năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND).
Đối tượng áp dụng quy định bao gồm:
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
- Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội cần xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất), cụ thể như sau:
- Xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định giá đất cụ thể để tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định lại giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
- Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
- Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
- Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
- Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021
Quyết định phân chia hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể theo từng loại đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2021 trên toàn địa bàn tỉnh Yên Bái được quy định bằng 1,0.
- Đất phi nông nghiệp (đối với đất ở): Hệ số điều chỉnh được quy định chi tiết theo từng địa bàn cấp huyện thông qua 09 Phụ lục đính kèm quyết định:
- Phụ lục số 01: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại thành phố Yên Bái.
- Phụ lục số 02: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại thị xã Nghĩa Lộ.
- Phụ lục số 03: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Mù Cang Chải.
- Phụ lục số 04: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Trạm Tấu.
- Phụ lục số 05: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Văn Chấn.
- Phụ lục số 06: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Văn Yên.
- Phụ lục số 07: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Trấn Yên.
- Phụ lục số 08: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Yên Bình.
- Phụ lục số 09: Hệ số điều chỉnh giá đất ở năm 2021 tại huyện Lục Yên.
- Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái bằng 1,0.
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng với hệ số điều chỉnh giá đất ở tại cùng khu vực, vị trí. Riêng các loại đất được quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 13 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái (ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND) thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2021.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NH�N D�N | CỘNG H�A X� HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2020/QĐ-UBND | Y�n B�i, ng�y 30 th�ng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GI� ĐẤT NĂM 2021 TR�N ĐỊA B�N TỈNH Y�N B�I
ỦY BAN NH�N D�N TỈNH Y�N B�I
Căn cứ Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 19 th�ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Ch�nh phủ v� Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 22 th�ng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban h�nh văn bản quy phạm ph�p luật ng�y 22 th�ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ng�y 29 th�ng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản l�, sử dụng t�i sản c�ng ng�y 21 th�ng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về gi� đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền thu� đất, thu� mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ng�y 14 th�ng 5 năm 2016 của Ch�nh phủ quy định chi tiết một số điều v� biện ph�p thi h�nh Luật ban h�nh văn bản quy phạm ph�p luật;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ng�y 09 th�ng 9 năm 2016 của Ch�nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c�c Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thu� đất, thu� mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ng�y 06 th�ng 01 năm 2017 của Ch�nh phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi h�nh Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ng�y 14 th�ng 11 năm 2017 của Ch�nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c�c Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thu� đất, thu� mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ng�y 26 th�ng 12 năm 2017 của Ch�nh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản l�, sử dụng t�i sản c�ng;
Căn cứ Th�ng tư số 76/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Th�ng tư số 77/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền thu� đất, thu� mặt nước;
Căn cứ Th�ng tư số 36/2014/TT-BTNMT ng�y 30 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ T�i nguy�n v� M�i trường quy định chi tiết phương ph�p định gi� đất; định gi� đất cụ thể v� tư vấn x�c định gi� đất;
Căn cứ Th�ng tư số 332/2016/TT-BTC ng�y 26 th�ng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ T�i ch�nh sửa đổi, bổ sung một số điều của Th�ng tư số 76/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Th�ng tư số 333/2016/TT-BTC ng�y 26 th�ng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ T�i ch�nh sửa đổi, bổ sung một số điều của Th�ng tư số 77/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền thu� đất, thu� mặt nước;
Thực hiện Văn bản số 286/TT.HĐND ng�y 28 th�ng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nh�n d�n tỉnh Y�n B�i về việc quy định hệ số điều chỉnh gi� đất năm 2021 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i;
Theo đề nghị của Gi�m đốc Sở T�i ch�nh tỉnh Y�n B�i tại Tờ tr�nh số 3628/TTr-STC ng�y 21 th�ng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định n�y quy định về hệ số điều chỉnh gi� đất năm 2021 để x�c định gi� đất cụ thể tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i.
2. Hệ số điều chỉnh gi� đất l� tỷ lệ giữa gi� đất phổ biến tr�n thị trường so với gi� đất được ban h�nh k�m theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i ban h�nh Quy định Bảng gi� đất năm 2020 tại tỉnh Y�n B�i v� Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ng�y 10 th�ng 8 năm 2020 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định bảng gi� đất năm 2020 tại tỉnh Y�n B�i ban h�nh k�m theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i ban h�nh Quy định Bảng gi� đất năm 2020 tại tỉnh Y�n B�i.
Điều 2. Đối tượng �p dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản l� nh� nước về đất đai, cơ quan c� chức năng x�c định gi� đất cụ thể.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngo�i, doanh nghiệp c� vốn đầu tư nước ngo�i, hộ gia đ�nh, c� nh�n được Nh� nước cho ph�p chuyển mục đ�ch sử dụng đất, giao đất, cho thu� đất c� thu tiền sử dụng đất, tiền thu� đất.
3. Cơ quan nh� nước, đơn vị lực lượng vũ trang nh�n d�n, đơn vị sự nghiệp c�ng lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức ch�nh trị - x� hội; tổ chức ch�nh trị x� hội - nghề nghiệp, tổ chức x� hội, tổ chức x� hội - nghề nghiệp, tổ chức kh�c được th�nh lập theo quy định của ph�p luật về hội phải x�c định gi� trị quyền sử dụng đất để t�nh v�o gi� trị t�i sản.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, c� nh�n kh�c c� li�n quan.
Điều 3. C�c trường hợp �p dụng hệ số điều chỉnh gi� đất
1. Khi x�c định gi� trị của thửa đất hoặc khu đất theo mục đ�ch sử dụng c� gi� trị (t�nh theo gi� đất trong Bảng gi� đất) dưới 10 tỷ đồng th� �p dụng hệ số điều chỉnh gi� đất để thực hiện:
a) X�c định gi� đất cụ thể để t�nh tiền sử dụng đất khi Nh� nước c�ng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đ�nh, c� nh�n đối với phần diện t�ch đất ở vượt hạn mức; cho ph�p chuyển mục đ�ch sử dụng đất từ đất n�ng nghiệp, đất phi n�ng nghiệp kh�ng phải l� đất ở sang đất ở đối với phần diện t�ch vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đ�nh, c� nh�n. T�nh tiền thu� đất đối với đất n�ng nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất n�ng nghiệp của hộ gia đ�nh, c� nh�n;
b) X�c định gi� đất cụ thể để t�nh tiền sử dụng đất khi Nh� nước giao đất c� thu tiền sử dụng đất kh�ng th�ng qua h�nh thức đấu gi� quyền sử dụng đất; c�ng nhận quyền sử dụng đất, cho ph�p chuyển mục đ�ch sử dụng đất đối với tổ chức m� phải nộp tiền sử dụng đất;
c) X�c định đơn gi� thu� đất trả tiền một lần cho cả thời gian thu� kh�ng th�ng qua h�nh thức đấu gi�;
d) X�c định gi� đất cụ thể để t�nh gi� trị quyền sử dụng đất khi cổ phần h�a doanh nghiệp nh� nước m� doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nh� nước giao đất c� thu tiền sử dụng đất, cho thu� đất trả tiền thu� đất một lần cho cả thời gian thu�; t�nh tiền thu� đất đối với trường hợp doanh nghiệp nh� nước cổ phần h�a được Nh� nước cho thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm;
đ) X�c định lại gi� đất cụ thể để t�nh tiền thu� đất tại thời điểm c� quyết định cho ph�p chuyển sang thu� đất theo h�nh thức trả tiền thu� đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp c�ng lập tự chủ t�i ch�nh, hộ gia đ�nh, c� nh�n, người Việt Nam định cư ở nước ngo�i, doanh nghiệp c� vốn đầu tư nước ngo�i đang được Nh� nước cho thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm nay chuyển sang thu� đất trả tiền thu� đất một lần cho cả thời gian thu�;
e) X�c định lại gi� đất cụ thể khi người mua t�i sản được Nh� nước tiếp tục cho thu� đất trong thời hạn sử dụng đất c�n lại, sử dụng đất đ�ng mục đ�ch đ� được x�c định trong dự �n;
g) X�c định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ v�o tiền sử dụng đất, tiền thu� đất phải nộp;
h) X�c định gi� đất để l�m gi� khởi điểm đấu gi� quyền sử dụng đất khi Nh� nước giao đất c� thu tiền sử dụng đất, cho thu� đất thu tiền thu� đất một lần cho cả thời gian thu�;
i) X�c định đơn gi� thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm đối với trường hợp thu� đất sử dụng v�o mục đ�ch kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai th�c kho�ng sản.
2. X�c định gi� đất để l�m căn cứ t�nh tiền thu� đất khi Nh� nước cho thu� đất thu tiền thu� đất h�ng năm m� phải x�c định lại đơn gi� thu� đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
3. X�c định đơn gi� thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm (kh�ng bao gồm trường hợp thu� đất sử dụng v�o mục đ�ch kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai th�c kho�ng sản).
4. X�c định gi� đất để l�m cơ sở x�c định gi� khởi điểm đấu gi� quyền sử dụng đất khi Nh� nước cho thu� đất thu tiền thu� đất h�ng năm.
5. X�c định gi� trị quyền sử dụng đất để t�nh v�o gi� trị t�i sản của cơ quan nh� nước, đơn vị lực lượng vũ trang nh�n d�n, đơn vị sự nghiệp c�ng lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức ch�nh trị - x� hội; tổ chức ch�nh trị x� hội - nghề nghiệp, tổ chức x� hội, tổ chức x� hội - nghề nghiệp, tổ chức kh�c được th�nh lập theo quy định của ph�p luật về hội.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh gi� đất
1. Đất n�ng nghiệp:
Hệ số điều chỉnh gi� đất n�ng nghiệp năm 2021 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i bằng 1,0.
2. Đất phi n�ng nghiệp:
a) Đất ở:
- Phụ lục số 01: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại th�nh phố Y�n B�i.
- Phụ lục số 02: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại thị x� Nghĩa Lộ.
- Phụ lục số 03: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện M� Cang Chải.
- Phụ lục số 04: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Trạm Tấu.
- Phụ lục số 05: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Văn Chấn.
- Phụ lục số 06: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Văn Y�n.
- Phụ lục số 07: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Trấn Y�n.
- Phụ lục số 08: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Y�n B�nh.
- Phụ lục số 09: Hệ số điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại huyện Lục Y�n.
b) Đất trong khu c�ng nghiệp, cụm c�ng nghiệp:
Hệ số điều chỉnh gi� đất trong c�c khu c�ng nghiệp, cụm c�ng nghiệp năm 2021 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i bằng 1,0.
c) C�c loại đất phi n�ng nghiệp c�n lại �p dụng hệ số điều chỉnh gi� đất bằng với hệ số điều chỉnh gi� đất ở. Ri�ng c�c loại đất được quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 13 Quy định Bảng gi� đất năm 2020 tại tỉnh Y�n B�i được ban h�nh k�m theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i th� hệ số điều chỉnh gi� đất bằng 1,0.
Điều 5. Điều khoản thi h�nh
Quyết định n�y c� hiệu lực thi h�nh từ ng�y 09 th�ng 01 năm 2021, thay thế Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ng�y 02 th�ng 01 năm 2020 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i về việc quy định hệ số điều chỉnh gi� đất năm 2020 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i v� Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ng�y 21 th�ng 9 năm 2020 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ng�y 02 th�ng 01 năm 2020 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i về việc Quy định hệ số điều chỉnh gi� đất năm 2020 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Ch�nh Văn ph�ng Ủy ban nh�n d�n tỉnh; Gi�m đốc c�c Sở: T�i ch�nh, T�i nguy�n v� M�i trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x�, th�nh phố; Thủ trưởng c�c cơ quan, tổ chức, đơn vị v� c� nh�n c� li�n quan chịu tr�ch nhiệm thi h�nh Quyết định n�y.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NH�N D�N |
|
FILE ĐƯỢC Đ�NH K�M THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 13 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 14 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 15 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 17 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2021
- 2 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021
- 4 Quyết định 97/QĐ-UBND về đính chính Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Kế hoạch 58/KH-UBND về định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 9 Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2021
- 10 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2021
- 4 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 13 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 14 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 15 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 17 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 19 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái
- 20 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 quy định về Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái
- 21 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021
- 22 Quyết định 97/QĐ-UBND về đính chính Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 23 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 24 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 25 Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 26 Kế hoạch 58/KH-UBND về định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
