Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2021. Hệ số này là căn cứ cốt lõi để xác định giá đất cụ thể, phục vụ cho việc tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 20 tháng 01 năm 2021.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2021 và thay thế cho Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

- Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc xác định giá đất

Quyết định này quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm 2021. Phương pháp tính toán giá đất cụ thể được thực hiện theo nguyên tắc:

Giá đất cụ thể = Giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định x (nhân) Hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng.

Công thức này áp dụng trực tiếp để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cũng như xác định giá khởi điểm đấu giá của từng vị trí đất cụ thể.

- Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp điển hình sau:

  • Xác định tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng: Áp dụng đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị tính theo Bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp: Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá; Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
  • Xác định đơn giá thuê đất đối với thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng: Áp dụng để xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không qua đấu giá; xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; và xác định đơn giá thuê đất khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Xác định đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo: Áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất).
  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm thông thường: Áp dụng cho các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thuộc nhóm đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
  • Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất: Áp dụng để đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; hoặc đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị thửa đất hoặc khu đất của dự án dưới 20 tỷ đồng (trừ trường hợp thửa đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế sinh lợi đặc biệt).
  • Xác định số lợi bất hợp pháp: Làm căn cứ để tính toán số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

- Quy trình tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và kịp thời của hệ số điều chỉnh giá đất qua các năm, Quyết định quy định rõ quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành:

  • Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập để khảo sát, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.
  • Công tác phối hợp liên ngành: Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tiến hành rà soát kết quả khảo sát từ đơn vị tư vấn, đối chiếu với Bảng giá đất hiện hành để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 03/2021/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 13/HĐND-TH ngày 06 tháng 01 năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1287/TTr-STC ngày 07 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2021 (theo các Phụ lục đính kèm).

2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm đấu giá của từng vị trí cụ thể được tính bằng giá đất tại bảng giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp:

1. Tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng.

3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.

4. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

5. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

6. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng (trừ trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 và Điều 1 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016).

7. Xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2021.

2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2020.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn để tư vấn khảo sát, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu, chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh căn cứ kết quả khảo sát, tư vấn xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất của đơn vị tư vấn và Bảng giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thực hiện rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/cáo)
- CT, các PCT và thành viên UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Mặt trận và các đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 4;
- Đài PTTH; Báo Bình Thuận;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- UBND cấp xã (do UBND cấp huyện sao y);
- Lưu VT, TH, NCKSTTHC, KGVXNV, ĐTQH, KT. Đức.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Ngọc Hai

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2021

Số hiệu: 03/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/01/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký