Tóm tắt Quyết định 2898/QĐ-UBND năm 2021 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Quyết định số 2898/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xín Mần (Điều 1)
Quy hoạch xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các nhóm đất chính đến năm 2030, cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 53.596,21 ha, chiếm tỷ lệ 91,38% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với mức 54.563,38 ha năm 2020). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 2.768,91 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 842,73 ha); Đất trồng cây hàng năm khác 14.239,61 ha; Đất trồng cây lâu năm 1.507,80 ha; Đất rừng phòng hộ 17.524,55 ha; Đất rừng sản xuất 17.475,17 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 10.394,68 ha); Đất nuôi trồng thủy sản 16,41 ha; Đất nông nghiệp khác 63,77 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 3.047,50 ha, chiếm tỷ lệ 5,20% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với mức 1.890,59 ha năm 2020). Các chỉ tiêu chính bao gồm: Đất quốc phòng 412,05 ha; Đất an ninh 4,13 ha; Đất thương mại, dịch vụ 19,34 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 44,52 ha; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 26,94 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 13,78 ha; Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 1.471,39 ha (trong đó đất giao thông chiếm 614,02 ha, đất công trình năng lượng chiếm 550,56 ha); Đất ở tại nông thôn 673,50 ha; Đất ở tại đô thị 58,72 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan 13,15 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2030 là 2.008,64 ha, chiếm tỷ lệ 3,42% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với mức 2.198,36 ha năm 2020 do được đưa vào khai thác sử dụng).
2. Quy hoạch các khu chức năng đến năm 2030
Phương án quy hoạch cũng phân bổ không gian cho các khu chức năng chính (không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên) nhằm định hướng phát triển kinh tế vùng:
- Khu lâm nghiệp: Quy mô lớn nhất với 34.999,71 ha (chiếm 59,67%), bao gồm các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
- Khu sản xuất nông nghiệp: Quy mô 2.350,53 ha (chiếm 4,01%), tập trung vào các khu vực chuyên trồng lúa nước và cây công nghiệp lâu năm.
- Khu đô thị và dân cư: Đất đô thị quy hoạch 1.646,05 ha (chiếm 2,81%); Khu dân cư nông thôn quy hoạch 1.307,60 ha (chiếm 2,23%); Khu đô thị mới chiếm 50,00 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ và du lịch: Khu du lịch quy hoạch 99,21 ha; Khu thương mại - dịch vụ chiếm 19,34 ha; Khu đô thị - thương mại - dịch vụ chiếm 61,66 ha.
- Khu chức năng khác: Khu kinh tế chiếm 18,00 ha; Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn chiếm 711,01 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quy hoạch xác định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất quan trọng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.075,28 ha. Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn bao gồm: Xã Xín Mần (124,47 ha), Xã Thèn Phàng (116,78 ha), Xã Quảng Nguyên (111,05 ha), Thị trấn Cốc Pài (101,01 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển đổi gồm: Đất trồng lúa 50,92 ha; Đất trồng cây hàng năm khác 510,14 ha; Đất trồng cây lâu năm 34,94 ha; Đất rừng phòng hộ 123,70 ha; Đất rừng sản xuất 355,41 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 112,84 ha, chủ yếu là chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (109,00 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 2,94 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Quyết định đặt mục tiêu đưa 189,72 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 107,56 ha, chủ yếu là đưa vào làm đất rừng sản xuất (107,46 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Trung Thịnh với 80,00 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,10 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 82,16 ha. Trong đó, đất quốc phòng chiếm 44,91 ha (tập trung tại xã Xín Mần 20,62 ha, xã Quảng Nguyên 7,38 ha); Đất phát triển hạ tầng các cấp chiếm 32,17 ha (chủ yếu là đất giao thông 5,49 ha và đất công trình năng lượng 18,01 ha).
5. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu - Năm 2021 (Điều 2)
Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Xín Mần dựa trên các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 30/12/2020, bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.
- Kế hoạch thu hồi đất đối với các dự án.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần: Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo quy định; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Xín Mần; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND huyện Xín Mần chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2898/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần tại Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 15/11/2021 của UBND huyện Xín Mần về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3945/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xín Mần với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 | ||
| Diện tích | Cơ cấu % | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 54.563,38 | 93,03 | 53.596,21 | 91,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.066,78 | 5,23 | 2.768,91 | 4,72 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | LUC | 852,38 | 1,45 | 842,73 | 1,44 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 19.258,41 | 32,84 | 14.239,61 | 24,28 |
| 13 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.747,61 | 2,98 | 1.507,80 | 2,57 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.165,23 | 29,27 | 17.524,55 | 29,88 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 13.300,15 | 22,68 | 17.475,17 | 29,79 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 10.394,68 | 17,72 | 10.394,68 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 15,59 | 0,03 | 16,41 | 0,03 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,62 | 0,02 | 63,77 | 0,11 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.890,59 | 3,22 | 3.047,50 | 5,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 28,49 | 0,05 | 412,05 | 0,70 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,56 | 0,00 | 4,13 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7,94 | 0,01 | 19,34 | 0,03 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 2,27 | 0,00 | 44,52 | 0,08 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 12,66 | 0,02 | 26,94 | 0,05 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 4,59 | 0,01 | 13,78 | 0,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 943,77 | 1,61 | 1.471,39 | 2,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 378,29 | 0,64 | 614,02 | 1,05 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 32,54 | 0,06 | 56,61 | 0,10 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,42 | 0,00 | 9,35 | 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,45 | 0,01 | 6,53 | 0,01 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 50,01 | 0,09 | 61,50 | 0,10 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 4,38 | 0,01 | 17,41 | 0,03 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 385,40 | 0,66 | 550,56 | 0,94 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,28 | 0,00 | 2,75 | 0,00 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 73,50 | 0,13 | 74,05 | 0,13 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,48 | 0,01 | 16,56 | 0,03 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,28 | 0,01 | 50,89 | 0,09 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 5,73 | 0,01 | 11,17 | 0,02 |
| 2.10 | Đất danh lam, thắng cảnh | DDL | 17,66 | 0,03 | 25,16 | 0,04 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 6,93 | 0,01 | 6,63 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 28,12 | 0,05 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 557,35 | 0,95 | 673,50 | 1,15 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 40,96 | 0,07 | 58,72 | 0,10 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,93 | 0,02 | 13,15 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,76 | 0,00 | 1,77 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,48 | 0,00 | 0,53 | 0,00 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 254,78 | 0,43 | 224,21 | 0,38 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
| 23,12 | 0,04 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.198,36 | 3,75 | 2.008,64 | 3,42 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
| 41.263,11 |
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
| 18,00 | 0,03 |
| 3 | Đất đô thị | KDT |
|
| 1.646,05 | 2,81 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 2.350,53 | 4,01 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 34.999,71 | 59,67 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| 99,21 | 0,17 |
| 7 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 50,00 | 0,09 |
| 8 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 19,34 | 0,03 |
| 9 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
| 61,66 | 0,11 |
| 10 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 1.307,60 | 2,23 |
| 11 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
| 711,01 | 1,21 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| TT Cốc Pài | Xã Bản Díu | Xã Bản Ngò | Xã Chế Là | Xã Chí Cà | Xã Cốc Rế | Xã Khuôn Lùng | Xã Nà Chì | Xã Nàn Ma | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.075,28 | 101,01 | 20,85 | 76,88 | 20,45 | 81,32 | 16,43 | 59,44 | 70,21 | 64,26 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 50,92 | 4,47 | 0,25 | 0,61 | 0,15 | 0,48 | 0,86 | 8,64 | 0,38 | 2,45 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 9,65 |
|
|
|
|
|
| 3,91 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 510,14 | 57,57 | 13,76 | 19,35 | 10,40 | 34,94 | 9,41 | 25,12 | 9,16 | 37,27 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 34,94 | 2,71 | 1,04 | 1,40 | 2,28 | 0,59 | 0,13 | 3,05 | 0,69 | 1,15 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 123,70 | 11,04 | 0,10 |
| 0,13 | 39,42 | 0,42 | 0,28 | 0,37 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 355,41 | 25,22 | 5,70 | 55,52 | 7,49 | 5,90 | 5,62 | 22,33 | 59,61 | 23,39 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,18 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 112,84 | 6,86 | 7,22 | 6,65 | 6,50 | 6,80 | 6,88 | 6,50 | 7,00 | 7,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 109,00 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 6,50 | 7,00 | 7,00 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,62 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | 0,28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 2,94 | 0,36 | 0,72 | 0,15 |
| 0,30 | 0,38 |
|
|
|
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác; PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Xã Nàn Xỉn | Xã Nấm Dẩn | Xã Pà Vầy Sủ | Xã Quảng Nguyên | Xã Tả Nhìu | Xã Thèn Phàng | Xã Thu Tà | Xã Trung Thịnh | Xã Xín Mần | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.075,28 | 28,80 | 49,47 | 111,05 | 34,26 | 19,26 | 116,78 | 34,74 | 45,60 | 124,47 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 50,92 | 1,06 | 10,48 | 1,57 | 5,38 | 0,13 | 1,89 | 4,86 | 2,66 | 4,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 9,65 |
|
|
| 0,06 |
| 1,51 | 3,03 | 1,14 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 510,14 | 12,93 | 21,53 | 97,44 | 13,86 | 8,83 | 80,98 | 15,99 | 17,32 | 24,28 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 34,94 | 0,03 | 6,51 | 1,85 | 1,81 | 2,82 | 0,39 | 0,18 | 1,34 | 6,98 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 123,70 | 1,29 | 0,51 | 0,18 | 1,17 | 3,00 | 0,90 | 0,10 | 0,29 | 64,50 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 355,41 | 13,49 | 10,36 | 10,01 | 11,96 | 4,48 | 32,62 | 13,61 | 23,99 | 24,11 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,18 |
| 0,08 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 112,84 | 7,00 | 8,18 | 6,50 | 5,00 | 5,00 | 5,75 | 5,00 | 4,00 | 5,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 109,00 | 7,00 | 7,00 | 6,50 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 4,00 | 5,00 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,62 |
| 0,62 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | 0,28 |
| 0,28 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 2,94 |
| 0,28 |
|
|
| 0,75 |
|
|
|
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác; PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| TT Cốc Pài | Xã Bản Díu | Xã Bản Ngò | Xã Chế Là | Xã Chí Cà | Xã Cốc Rế | Xã Khuôn Lùng | Xã Nà Chì | Xã Nàn Ma | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 107,56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 107,46 |
|
|
|
| 6,46 | 8,00 |
|
|
|
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 82,16 | 0,93 |
| 1,40 |
| 4,10 |
| 10,77 | 13,72 | 13,82 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 44,91 |
|
|
|
| 1,06 |
|
| 5,72 | 7,90 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,08 | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,37 |
|
|
|
| 2,00 |
| 0,37 |
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | DHT | 32,17 | 0,65 |
| 1,40 |
| 1,04 |
| 10,40 | 8,00 | 4,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 5,49 | 0,40 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1,00 | 0,20 |
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,40 |
|
|
|
|
|
| 0,40 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 18,01 |
|
|
|
|
|
| 10,00 | 8,00 |
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,80 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4,80 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,00 |
|
| 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,35 | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất danh lam, thắng cảnh | DDL | 0,33 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,00 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Xã Nàn Xỉn | Xã Nấm Dẩn | Xã Pà Vầy Sủ | Xã Quảng Nguyên | Xã Tả Nhìu | Xã Thèn Phàng | Xã Thu Tà | Xã Trung Thịnh | Xã Xín Mần | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 107,56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 107,46 | 9,00 |
|
|
|
|
| 4,00 | 80,00 |
|
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 82,16 | 0,42 | 0,40 | 5,69 | 0,56 |
| 7,39 |
| 2,23 | 20,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 44,91 |
|
|
|
|
| 7,38 |
| 2,23 | 20,62 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | DHT | 32,17 | 0,42 | 0,40 | 4,69 | 0,23 |
| 0,01 |
|
| 0,01 |
|
| Đất giao thông | DGT | 5,49 | 0,42 |
| 4,38 | 0,23 |
| 0,01 |
|
| 0,01 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1,00 |
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 18,01 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,35 |
|
| 0,30 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất danh lam, thắng cảnh | DDL | 0,33 |
|
|
| 0,33 |
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,00 |
|
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần với các chỉ tiêu theo quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi đất.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần có trách nhiệm.
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Xín Mần.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 2902/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Quyết định 2588/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 2902/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 12 Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 13 Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang