Quyết định 2902/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Quang Bình trong tầm nhìn dài hạn 10 năm, đồng thời triển khai các chỉ tiêu cụ thể cho năm đầu tiên của kỳ quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quang Bình
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Quang Bình xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất, phân bổ không gian cho các khu chức năng, cụ thể như sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Tổng diện tích tự nhiên của huyện Quang Bình được quy hoạch phân bổ cho các nhóm đất chính bao gồm:
- Đất nông nghiệp (NNP): Quy hoạch đến năm 2030 đạt 73.169,24 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 93,73% diện tích tự nhiên (tăng so với hiện trạng năm 2020 là 70.279,62 ha). Trong đó: Đất trồng lúa (LUA) là 4.803,59 ha (chiếm 6,15%), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giữ ở mức 2.536,01 ha; Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm xuống còn 1.890,95 ha; Đất trồng cây lâu năm (CLN) là 6.095,51 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) tăng lên 17.564,40 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) đạt 42.341,00 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên giữ nguyên 26.543,66 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 359,75 ha; Đất nông nghiệp khác (NKH) là 114,03 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Quy hoạch đến năm 2030 đạt 4.776,16 ha, chiếm 6,12% diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với hiện trạng năm 2020 là 3.728,09 ha). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm: Đất quốc phòng (CQP) tăng lên 102,75 ha; Đất an ninh (CAN) đạt 4,42 ha; Đất cụm công nghiệp (SKN) đạt 106,24 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) đạt 6,73 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) đạt 42,09 ha; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) đạt 53,92 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) đạt 78,76 ha; Đất phát triển hạ tầng các cấp (DHT) đạt 2.429,15 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.296,24 ha, đất công trình năng lượng chiếm 802,70 ha); Đất ở tại nông thôn (ONT) đạt 727,57 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) đạt 150,49 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 13,32 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm còn 1.003,18 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Được khai thác triệt để, giảm mạnh từ 4.057,99 ha năm 2020 xuống chỉ còn 120,30 ha vào năm 2030 (chỉ còn chiếm 0,15% diện tích tự nhiên).
- Quy hoạch các khu chức năng: Định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thiết lập các khu chức năng chuyên biệt:
- Khu lâm nghiệp (bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) chiếm diện tích lớn nhất với 59.905,40 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp (chuyên trồng lúa nước, cây công nghiệp lâu năm) quy hoạch 8.631,52 ha.
- Khu đô thị (bao gồm cả khu đô thị mới) quy hoạch 150,49 ha; Đất đô thị nói chung đạt 4.758,59 ha.
- Khu dân cư nông thôn quy hoạch 4.546,16 ha; Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn quy hoạch 651,83 ha.
- Các khu chức năng khác: Khu phát triển công nghiệp (106,24 ha); Khu du lịch (38,00 ha); Khu thương mại - dịch vụ (6,73 ha); Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (152,05 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị, quy hoạch xác định chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rất cụ thể trên địa bàn toàn huyện:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 941,96 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là thị trấn Yên Bình (207,49 ha), tiếp theo là xã Tân Bắc (128,01 ha), xã Tân Nam (92,37 ha), xã Tiên Nguyên (75,37 ha), xã Vĩ Thượng (65,78 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm:
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 147,69 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 94,75 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 208,83 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 157,37 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 1,05 ha (tại xã Bản Rịa và xã Tân Nam).
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 423,75 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 3,28 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 191,60 ha. Trong đó, chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) là 0,10 ha (tại xã Tiên Nguyên); chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR) là 191,50 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Tiên Yên với 61,00 ha, xã Vĩ Thượng với 50,00 ha, xã Bằng Lang với 40,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OTC): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,82 ha, tập trung chủ yếu tại thị trấn Yên Bình (1,41 ha) và xã Tân Nam (0,39 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2030
Huyện Quang Bình sẽ đưa tổng cộng 3.937,69 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phát triển kinh tế và dân sinh:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): 3.831,50 ha. Trong đó, phần lớn được quy hoạch làm đất rừng sản xuất (RSX) với 3.790,00 ha (tập trung tại xã Tiên Nguyên 1.615,00 ha, xã Xuân Minh 590,00 ha, xã Bản Rịa 370,00 ha); đất rừng phòng hộ (RPH) là 40,00 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) là 1,50 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): 106,19 ha. Các mục tiêu sử dụng chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng các cấp (DHT): 65,65 ha (trong đó đất công trình năng lượng chiếm 51,25 ha, đất giao thông chiếm 8,38 ha).
- Đất quốc phòng (CQP): 18,38 ha (tại xã Yên Thành 9,95 ha và xã Yên Hà 5,18 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 14,33 ha.
- Các loại đất khác: Đất cụm công nghiệp (3,41 ha tại xã Tân Bắc); Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (4,00 ha tại xã Vĩ Thượng); Đất ở tại đô thị (0,04 ha tại thị trấn Yên Bình).
- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021)
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Quang Bình được phê duyệt thống nhất với các chỉ tiêu đã được xác định tại Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Nội dung kế hoạch bao gồm các chỉ tiêu cụ thể về:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất để thực hiện các dự án.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục tiêu phát triển trong năm 2021.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm phối hợp và thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm bảo đảm tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Quang Bình:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra công tác quản lý và sử dụng đất đai; kiên quyết xử lý các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang:
- Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Quang Bình.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Quang Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2902/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND huyện Quang Bình tại Tờ trình số 812/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của UBND huyện Quang Bình về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3943/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quang Bình với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích | cơ cấu | Diện tích | Cơ cấu (%) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 70.279,62 | 90,03 | 73.169,24 | 93,73 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.957,48 | 6,35 | 4.803,59 | 6,15 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | LUC | 2.556,92 | 3,28 | 2.536,01 | 3,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.590,40 | 4,60 | 1.890,95 | 2,42 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.133,46 | 9,14 | 6.095,51 | 7,81 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.054,82 | 21,85 | 17.564,40 | 22,50 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 37.099,36 | 47,52 | 42.341,00 | 54,24 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 26.543,66 | 34,00 | 26.543,66 | 34,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 363,06 | 0,47 | 359,75 | 0,46 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 81,03 | 0,10 | 114,03 | 0,15 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.728,09 | 4,78 | 4.776,16 | 6,12 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2,75 | 0,004 | 102,75 | 0,13 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,78 | 0,001 | 4,42 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 6,24 | 0,01 | 106,24 | 0,14 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,93 | 0,001 | 6,73 | 0,01 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 20,74 | 0,03 | 42,09 | 0,05 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 10,31 | 0,01 | 53,92 | 0,07 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX |
|
| 78,76 | 0,10 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | DHT | 1.761,85 | 2,26 | 2.429,15 | 3,11 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.167,77 | 1,50 | 1.296,24 | 1,66 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 72,09 | 0,09 | 109,19 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 20,30 | 0,03 | 24,83 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,37 | 0,01 | 5,82 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 43,84 | 0,06 | 51,85 | 0,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 10,80 | 0,01 | 21,49 | 0,03 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 389,24 | 0,50 | 802,70 | 1,03 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,82 | 0,00 | 1,62 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 1,55 | 0,00 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,74 | 0,01 | 27,44 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,12 | 0,00 | 5,40 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 40,29 | 0,05 | 70,81 | 0,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,24 | 0,00 | 0,24 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 6,22 | 0,01 | 9,97 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam, thắng cảnh | DDL |
|
| 14,39 | 0,02 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,17 | 0,00 | 17,33 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 616,46 | 0,79 | 727,57 | 0,93 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 123,53 | 0,16 | 150,49 | 0,19 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,93 | 0,02 | 13,32 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,20 | 0,00 | 1,27 | 0,00 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,84 | 0,00 | 1,55 | 0,00 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.153,24 | 1,48 | 1.003,18 | 1,29 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 13,23 | 0,02 | 20,38 | 0,03 |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,89 | 0,00 | 1,89 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 4.057,99 | 5,20 | 120,30 | 0,15 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 4.758,59 | 6,10 | ||
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 8.631,52 | 11,06 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 59.905,40 | 76,74 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| 38,00 | 0,05 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 106,24 | 0,14 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 150,49 | 0,19 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 6,73 | 0,01 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
| 152,05 | 0,19 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
| 4.546,16 | 5,82 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
| 651,83 | 0,83 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT.Yên Bình | Xã Bản Rịa | Xã Bằng Lang | Xã Hương Sơn | Xã Nà Khương | Xã Tân Bắc | Xã Tân Nam | Xã Tân Trịnh | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 941,96 | 207,49 | 22,07 | 53,24 | 24,98 | 18,72 | 128,01 | 92,37 | 42,74 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 147,69 | 20,50 | 1,44 | 5,55 | 4,54 | 3,75 | 23,74 | 10,24 | 11,26 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 94,75 | 14,61 | 0,39 | 5,54 | 2,21 | 0,01 | 10,22 | 6,76 | 6,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 208,83 | 79,26 | 3,96 | 8,52 | 9,10 | 8,81 | 10,85 | 14,60 | 12,58 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 157,37 | 46,56 | 4,71 | 1,94 | 8,38 | 0,68 | 20,24 | 16,13 | 6,27 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,05 |
| 0,15 |
|
|
|
| 0,90 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 423,75 | 60,97 | 11,81 | 37,00 | 2,86 | 5,19 | 72,02 | 50,50 | 12,52 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3,28 | 0,20 |
| 0,23 | 0,10 | 0,29 | 1,17 |
| 0,11 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 191,60 |
|
| 40,00 | 2,50 |
| 4,00 |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 191,50 |
|
| 40,00 | 2,50 |
| 4,00 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 1,82 | 1,41 |
|
|
|
| 0,02 | 0,39 |
|
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Xã Tiên Nguyên | Xã Tiên Yên | Xã Vĩ Thượng | Xã Xuân Giang | Xã Xuân Minh | Xã Yên Hà | Xã Yên Thành | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 941,96 | 75,37 | 55,07 | 65,78 | 58,71 | 39,05 | 32,32 | 26,05 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 147,69 | 14,75 | 10,79 | 8,12 | 21,84 | 3,19 | 4,64 | 3,35 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 94,75 | 6,50 | 8,37 | 6,65 | 19,74 |
| 4,41 | 2,77 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 208,83 | 13,35 | 8,47 | 9,99 | 7,56 | 8,46 | 6,53 | 6,79 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 157,37 | 14,58 | 1,17 | 6,51 | 4,96 | 17,28 | 1,37 | 6,58 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,05 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 423,75 | 32,63 | 34,28 | 41,16 | 23,98 | 9,74 | 19,78 | 9,30 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3,28 | 0,05 | 0,36 |
| 0,37 | 0,38 |
| 0,03 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 191,60 | 0,10 | 61,00 | 50,00 |
|
| 34,00 |
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 191,50 |
| 61,00 | 50,00 |
|
| 34,00 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 1,82 |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT.Yên Bình | Xã Bản Rịa | Xã Bằng Lang | Xã Hương Sơn | Xã Nà Khương | Xã Tân Bắc | Xã Tân Nam | Xã Tân Trịnh | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.831,50 | 35,00 | 370,00 | 110,00 |
|
| 60,00 | 515,00 | 20,00 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 40,00 |
|
|
|
|
|
| 10,00 |
|
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.790,00 | 35,00 | 370,00 | 110,00 |
|
| 60,00 | 505,00 | 20,00 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,50 |
|
|
|
|
| 1,50 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 106,19 | 5,79 | 1,40 | 3,06 | 2,62 | 0,07 | 3,55 | 40,96 | 2,16 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 18,38 |
|
| 3,00 |
|
|
| 0,25 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,41 |
|
|
|
|
| 3,41 |
|
|
| 2.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 14,33 | 3,22 |
|
| 2,08 |
|
|
| 0,10 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 65,65 | 2,33 | 1,40 | 0,06 | 0,54 | 0,07 | 0,14 | 40,71 | 1,96 |
| - | Đất giao thông | DGT | 8,38 | 1,71 | 1,40 | 0,06 |
|
|
| 1,81 |
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2,27 |
|
|
| 0,50 |
|
|
| 1,72 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,11 |
|
|
|
|
| 0,11 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 0,71 | 0,60 |
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,70 |
|
|
|
|
|
| 0,70 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 51,25 | 0,02 |
|
| 0,04 |
| 0,03 | 38,20 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,23 |
|
|
|
|
|
|
| 0,23 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,04 | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,30 | 0,20 |
|
|
|
|
|
| 0,10 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Xã Tiên Nguyên | Xã Tiên Yên | Xã Vĩ Thượng | Xã Xuân Giang | Xã Xuân Minh | Xã Yên Hà | Xã Yên Thành | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.831,50 | 1.630,00 |
|
| 100,00 | 590,00 | 80,00 | 320,00 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 40,00 | 15,00 |
|
|
|
|
| 15,00 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.790,00 | 1.615,00 |
|
| 100,00 | 590,00 | 80,00 | 305,00 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,50 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 106,19 | 12,66 | 0,59 | 4,09 | 0,04 | 5,10 | 9,57 | 14,53 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 18,38 |
|
|
|
|
| 5,18 | 9,95 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,08 |
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,41 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,00 |
|
| 4,00 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 14,33 |
|
|
|
|
| 4,39 | 4,54 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | DHT | 65,65 | 12,66 | 0,59 | 0,09 | 0,04 | 5,02 |
| 0,04 |
| - | Đất giao thông | DGT | 8,38 | 3,24 | 0,08 | 0,04 | 0,04 |
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2,27 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,11 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 0,71 |
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 51,25 | 7,92 | 0,01 |
|
| 5,02 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,00 | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,23 | 0,50 | 0,50 |
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,30 |
|
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình với các chỉ tiêu theo quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm: Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch; Kế hoạch thu hồi đất; Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất; Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:
1. UBND huyện Quang Bình có trách nhiệm: Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai; Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Quang Bình; Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Quang Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 2898/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
- 6 Quyết định 3070/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Quyết định 2595/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- 12 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 13 Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 14 Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 15 Quyết định 2898/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
- 16 Quyết định 3070/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện An Phú, tỉnh An Giang