Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là chính sách quan trọng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển quỹ đất trồng lúa của địa phương.

- Đối tượng phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa áp dụng đối với các đối tượng sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước:

  • Cơ quan, tổ chức.
  • Hộ gia đình, cá nhân.

- Mức thu và phương thức xác định số tiền phải nộp

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính toán cụ thể theo từng địa bàn dựa trên công thức:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa

Các yếu tố trong công thức tính toán được quy định chi tiết như sau:

  • Tỷ lệ phần trăm (%): Được xác định theo từng xã, phường, thị trấn thuộc các khu vực I, II, III theo Quyết định của Ủy ban dân tộc. Trong đó, xã thuộc khu vực I áp dụng tỷ lệ thu 70%; xã thuộc khu vực II áp dụng tỷ lệ thu 60%; xã thuộc khu vực III áp dụng tỷ lệ thu 50%.
  • Diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành.

- Quy trình kê khai và thời hạn nộp tiền

Việc kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:

  • Trách nhiệm kê khai: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm tự kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được giao hoặc cho thuê.
  • Thời hạn nộp tiền: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, đối tượng sử dụng đất phải thực hiện nộp đủ khoản tiền này vào ngân sách nhà nước.

- Phân cấp trách nhiệm tổ chức thu và hạch toán ngân sách

Cơ quan tài chính căn cứ vào bản kê khai của người sử dụng đất để xác định và tổ chức thu tiền nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914. Trách nhiệm thu được phân cấp cụ thể:

  • Sở Tài chính: Thực hiện thu đối với các quyết định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Thực hiện thu đối với các quyết định giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố).

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quy định về hiệu lực và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2016.
  • Thời điểm áp dụng chế độ: Các chế độ quy định tại Quyết định này được thực hiện thống nhất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2016/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 27 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 142 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X - kỳ họp thứ 13 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 805/STC-QLNS ngày 29/4/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:

1. Đối tượng phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương theo từng địa bàn theo công thức tính quy định như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó:

a. Tỷ lệ phần trăm (%) số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo từng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc khu vực I, II, III theo Quyết định của Ủy ban dân tộc:

- Xã thuộc khu vực I: tỷ lệ thu 70%.

- Xã thuộc khu vực II: tỷ lệ thu 60%.

- Xã thuộc khu vực III: tỷ lệ thu 50%.

b. Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

c. Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

3. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê.

4. Thời hạn để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

5. Cơ quan tài chính căn cứ bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914. Cụ thể phân định trách nhiệm tổ chức thu như sau:

- Sở Tài chính thực hiện thu đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện thu đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2016.

Các chế độ quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai;
- Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TT Tin học, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hoàng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/05/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Nguyễn Đức Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký