Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 30/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính đất đai, quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo vệ và phát triển quỹ đất trồng lúa của địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An (gọi chung là người sử dụng đất).

- Công thức tính và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể theo công thức sau:

Mức thu tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành x 50%.

Quy định này đảm bảo tính minh bạch và công bằng, mức thu được tính trực tiếp dựa trên bảng giá đất thực tế tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành.

- Thời hạn nộp tiền và chế tài chậm nộp

  • Thời hạn nộp tiền: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách cấp tỉnh.
  • Chế tài chậm nộp: Trường hợp quá thời hạn quy định mà người sử dụng đất chưa nộp tiền, thì mỗi ngày chậm nộp sẽ phải chịu phạt 0,05% tính trên tổng số tiền chậm nộp của ngày đó.

- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và người sử dụng đất

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất trong quá trình thực hiện:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu, hạch toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định. Đồng thời, trực tiếp xác định và tổ chức thu tiền đối với đối tượng là cơ quan, tổ chức để nộp vào ngân sách cấp tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi văn bản cho cơ quan tài chính cùng cấp để làm cơ sở thu tiền. Ngoài ra, sở có nhiệm vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định diện tích, ranh giới và lập bản đồ đất trồng lúa.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp; xác định và tổ chức thu tiền đối với hộ gia đình, cá nhân để nộp vào ngân sách cấp tỉnh; tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Người sử dụng đất: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2016/QĐ-UBND

Long An, ngày 16 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 260/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp lần thứ 16 về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1627/TTr-STC ngày 08/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An (người sử dụng đất).

3. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

x

50%

b) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định vào ngân sách cấp tỉnh. Quá ngày phải nộp theo quy định mà người sử dụng đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0,05% số tiền chậm nộp/ngày.

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) và người sử dụng đất

1. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu, hạch toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với cơ quan, tổ chức.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.

3. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.

b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.

c) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.

d) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

5. Người sử dụng đất:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Tổng cục Thuế;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Báo Long An, Đài PT&TH Long An;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NC-KT;
- Lưu VT, STC, An.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 30/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Đỗ Hữu Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký