Quyết định 2903/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Bắc Mê trong giai đoạn 10 năm, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Mê
Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 với tổng diện tích tự nhiên của huyện Bắc Mê là 85.606,55 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 78.145,42 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 91,28% diện tích tự nhiên (tăng so với hiện trạng năm 2020 là 66.885,25 ha, chiếm 78,13%). Trong đó:
- Đất trồng lúa: 3.598,66 ha (chiếm 4,20%), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 687,15 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 7.338,84 ha (chiếm 8,57%).
- Đất trồng cây lâu năm: 1.724,21 ha (chiếm 2,01%).
- Đất rừng phòng hộ: 19.035,00 ha (chiếm 22,24%).
- Đất rừng đặc dụng: 11.848,80 ha (chiếm 13,84%).
- Đất rừng sản xuất: 34.433,40 ha (chiếm 40,22%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 20.344,55 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 66,41 ha (chiếm 0,08%).
- Đất nông nghiệp khác: 100,11 ha (chiếm 0,12%).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2030 là 4.995,53 ha, chiếm 5,84% diện tích tự nhiên (tăng so với hiện trạng năm 2020 là 3.856,52 ha). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm:
- Đất quốc phòng: 67,35 ha (chiếm 0,08%).
- Đất an ninh: 3,57 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 65,00 ha (chiếm 0,08%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 26,30 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 3,25 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 953,46 ha (chiếm 1,11%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 235,99 ha (chiếm 0,28%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 2.252,41 ha (chiếm 2,63%), trong đó đất giao thông chiếm 1.006,86 ha và đất công trình năng lượng chiếm 1.039,34 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 11,21 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 48,56 ha (chiếm 0,06%).
- Đất ở tại nông thôn: 492,45 ha (chiếm 0,58%).
- Đất ở tại đô thị: 77,95 ha (chiếm 0,09%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 12,09 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 726,65 ha (chiếm 0,85%).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích giảm mạnh từ 14.864,78 ha (chiếm 17,36% năm 2020) xuống còn 2.465,60 ha (chiếm 2,88% năm 2030), thể hiện chủ trương khai thác hiệu quả quỹ đất trống.
2. Quy hoạch các khu chức năng
Để đảm bảo tính đồng bộ trong phát triển kinh tế, quy hoạch định hình các khu chức năng chính (không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên):
- Khu lâm nghiệp (rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất): 65.317,20 ha.
- Khu đô thị: 15.030,81 ha.
- Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: 13.469,62 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp (chuyên trồng lúa nước, cây công nghiệp lâu năm): 2.411,36 ha.
- Khu dân cư nông thôn: 785,81 ha.
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: 495,53 ha.
- Khu du lịch: 132,74 ha.
- Khu phát triển công nghiệp (khu, cụm công nghiệp): 65,00 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ: 26,30 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 941,66 ha. Việc chuyển đổi được phân bổ cụ thể tại các đơn vị hành chính cấp xã, tiêu biểu như:
- Xã Minh Sơn: 171,10 ha.
- Xã Minh Ngọc: 121,58 ha.
- Xã Yên Định: 104,62 ha.
- Xã Giáp Trung: 104,53 ha.
- Thị trấn Yên Phú: 93,67 ha.
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa 91,60 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 23,98 ha); Đất trồng cây hàng năm khác 249,68 ha; Đất trồng cây lâu năm 44,63 ha; Đất rừng phòng hộ 22,44 ha; Đất rừng đặc dụng 6,80 ha; Đất rừng sản xuất 522,05 ha; Đất nuôi trồng thủy sản 4,46 ha.
Bên cạnh đó, kế hoạch cũng chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp với diện tích 420,60 ha (chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng với 379,40 ha). Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở là 4,13 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định phê duyệt đưa 12.399,18 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 12.196,07 ha. Trong đó, phần lớn được quy hoạch làm đất rừng sản xuất (9.739,10 ha), đất rừng phòng hộ (1.289,51 ha) và đất rừng đặc dụng (1.084,03 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 203,10 ha. Tập trung chủ yếu cho đất phát triển hạ tầng (70,18 ha), đất sản xuất vật liệu xây dựng (49,48 ha), đất hoạt động khoáng sản (30,73 ha), đất ở tại nông thôn (16,48 ha), đất quốc phòng (10,58 ha) và đất cụm công nghiệp (7,69 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích và đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
5. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021)
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Bắc Mê được thực hiện thống nhất theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 2590/QĐ-UBND ngày 30/12/2020, bao gồm các nội dung:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.
- Kế hoạch thu hồi đất đối với các loại đất cần giải phóng mặt bằng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục tiêu phát triển trong năm.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong thực thi quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê:
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nhằm nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra giám sát quản lý đất đai; kiên quyết xử lý các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Bắc Mê.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Bắc Mê chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2903/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND huyện Bắc Mê tại Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 19/11/2021 của UBND huyện Bắc Mê về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3944/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Mê với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Diện tích QH đến năm 2030 | ||
| Diện tích | Cơ cấu % | Diện tích | Cơ cấu % | |||
| I | Loại đất |
| 85.606,55 |
| 85.606,55 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 66.885,25 | 78,13 | 78.145,42 | 91,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.700,52 | 4,32 | 3.598,66 | 4,20 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 719,80 | 0,84 | 687,15 | 0,80 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.571,83 | 8,84 | 7.338,84 | 8,57 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.343,49 | 1,57 | 1.724,21 | 2,01 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.809,13 | 20,80 | 19.035,00 | 22,24 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 10.771,57 | 12,58 | 11.848,80 | 13,84 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 25.595,75 | 29,90 | 34.433,40 | 40,22 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 20.878,58 | 24,39 | 20.344,55 | 23,77 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 71,06 | 0,08 | 66,41 | 0,08 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 21,90 | 0,03 | 100,11 | 0,12 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.856,52 | 4,50 | 4.995,53 | 5,84 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 6,72 | 0,01 | 67,35 | 0,08 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,39 | 0,00 | 3,57 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | 65,00 | 0,08 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,27 | 0,00 | 26,30 | 0,03 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,14 | 0,00 | 3,25 | 0,00 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 944,75 | 1,10 | 953,46 | 1,11 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - | - | 235,99 | 0,28 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.735,09 | 2,03 | 2.252,41 | 2,63 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| - |
| - | Đất giao thông | DGT | 719,95 | 0,84 | 1.006,86 | 1,18 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 29,51 | 0,03 | 38,56 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,66 | 0,00 | 4,03 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,48 | 0,00 | 11,11 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 37,57 | 0,04 | 45,40 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 3,18 | 0,00 | 11,09 | 0,01 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 910,02 | 1,06 | 1.039,34 | 1,21 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,67 | 0,00 | 2,07 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - | - | - | - |
| - | Đất có di tích lịch sử lịch sử - văn hóa | DDT | 1,25 | 0,00 | 6,02 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,34 | 0,00 | 25,18 | 0,03 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 22,91 | 0,03 | 57,33 | 0,07 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,55 | 0,00 | 5,43 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | 14,17 | 0,02 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,39 | 0,01 | 11,21 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,83 | 0,00 | 48,56 | 0,06 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 306,65 | 0,36 | 492,45 | 0,58 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 46,30 | 0,05 | 77,95 | 0,09 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,45 | 0,01 | 12,09 | 0,01 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,15 | 0,00 | 4,70 | 0,01 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,20 | 0,00 | 0,20 | 0,00 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 793,97 | 0,93 | 726,65 | 0,85 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,01 | 0,00 | 0,01 | 0,00 |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,21 | 0,00 | 0,21 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 14.864,78 | 17,36 | 2.465,60 | 2,88 |
| II | Khu chức năng |
|
|
| - |
|
| 3 | Đất đô thị | KDT |
|
| 15.030,81 |
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, khu chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 2.411,36 |
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 65.317,20 |
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
| 132,74 |
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
| 13.469,62 |
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 65,00 |
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 26,30 |
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
| - |
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | KNT |
|
| 785,81 |
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
| 495,53 |
|
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT. Yên Phú | Xã Đường Âm | Xã Đường Hồng | Xã Giáp Trung | Xã Minh Ngọc | Xã Lạc Nông | Xã Minh Sơn | Xã Phiêng Luông | Xã Phú Nam | Xã Thượng Tân | Xã Yên Cường | Xã Yên Định | Xã Yên Phong | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 941,66 | 93,67 | 39,56 | 38,74 | 104,53 | 121,58 | 62,20 | 171,10 | 17,41 | 31,31 | 54,25 | 69,17 | 104,62 | 33,52 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 91,60 | 6,61 | 2,14 | 4,44 | 17,37 | 6,47 | 10,53 | 15,64 | 2,71 | 11,33 | 0,12 | 1,10 | 7,72 | 5,43 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 23,98 | 3,56 | 0,41 | 0,01 | 0,14 | 1,95 | 0,22 | 6,40 | - | 6,28 | 0,02 | - | 1,76 | 3,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 249,68 | 23,65 | 20,20 | 8,56 | 15,69 | 27,43 | 28,41 | 57,77 | 11,18 | 3,43 | 12,55 | 12,31 | 19,01 | 9,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 44,63 | 4,05 | 1,27 | 2,85 | 8,40 | 4,18 | 6,03 | 6,23 | 0,44 | 1,37 | 2,60 | 4,77 | 1,62 | 0,82 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 22,44 | 3,28 | 0,07 | 0,29 | 0,09 | - | - | 6,65 | - | 2,11 | 6,94 | 3,00 | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 6,80 | - | - | - | - | - | 0,20 | 4,95 | - | - | 1,65 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 522,05 | 54,50 | 15,88 | 22,17 | 62,64 | 83,47 | 16,48 | 78,41 | 3,06 | 13,04 | 30,39 | 47,98 | 76,25 | 17,78 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,46 | 1,59 | - | 0,43 | 0,34 | 0,04 | 0,55 | 1,45 | 0,01 | 0,03 | - | - | 0,02 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 420,60 | 30,00 | 126,00 | 148,25 | - | - | - | 20,00 | - | - | - | 3,19 | 93,16 | - |
| 2.1 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | 41,20 | - | 26,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 15,20 | - |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 379,40 | 30,00 | 100,00 | 148,25 | - | - | - | 20,00 | - | - | - | 3,19 | 77,96 | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) | 124,09 | 5,00 | - | 17,94 | - | - | - | 20,00 | - | - | - | 3,19 | 77,96 | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 4,13 | 0,94 | 0,01 | 0,88 | 0,12 | - | - | 0,39 | 0,84 | 0,31 | 0,18 | - | 0,08 | 0,38 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT. Yên Phú | Xã Đường Âm | Xã Đường Hồng | Xã Giáp Trung | Xã Minh Ngọc | Xã Lạc Nông | Xã Minh Sơn | Xã Phiêng Luông | Xã Phú Nam | Xã Thượng Tân | Xã Yên Cường | Xã Yên Định | Xã Yên Phong | ||||
|
| Tổng diện tích |
| 12.399,18 | 555,28 | 378,48 | 267,19 | 1.477,61 | 1.409,22 | 850,03 | 2.202,62 | 11,31 | 772,46 | 1.465,91 | 1.057,15 | 785,20 | 1.166,73 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 12.196,07 | 528,50 | 376,00 | 259,11 | 1.431,00 | 1.399,50 | 845,48 | 2.125,60 | 10,51 | 769,70 | 1.454,03 | 1.053,46 | 781,19 | 1.162,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 54,57 | - | - | 54,11 | - | - | - | - | - | - | - | 0,46 | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 24,19 | 10,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 14,19 | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.289,51 | 70,00 | 103,00 | 10,00 | 140,00 | 92,00 | 115,00 | 106,00 | 10,51 | 155,00 | 90,00 | 148,00 | 120,00 | 130,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.084,03 | - | - | - | - | 240,00 | 98,00 | 480,00 | - | - | 266,03 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 9.739,10 | 448,50 | 273,00 | 195,00 | 1.291,00 | 1.067,50 | 632,00 | 1.539,60 | - | 610,50 | 1.098,00 | 905,00 | 647,00 | 1.032,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4,68 | - | - | - | - | - | 0,48 | - | - | 4,20 | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 203,10 | 26,78 | 2,48 | 8,08 | 46,61 | 9,72 | 4,56 | 77,02 | 0,80 | 2,76 | 11,88 | 3,69 | 4,01 | 4,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 10,58 | - | - | 1,43 | 1,53 | - | - | 3,32 | 0,39 | - | - | - | - | 3,92 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,58 | - | - | - | 0,44 | - | - | - | - | - | - | 0,14 | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 7,69 | 6,30 | - | - | - | - | - | 1,39 | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,10 | 0,63 | - | - | - | 0,02 | - | - | - | 0,10 | - | - | 1,34 | - |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 30,73 | - | - | - | 0,61 | - | - | 30,12 | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 49,48 | 3,43 | - | - | 16,34 | - | - | 29,71 | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 70,18 | 4,02 | 1,71 | 2,87 | 19,93 | 8,83 | 4,56 | 11,22 | 0,18 | 2,32 | 9,69 | 3,55 | 1,15 | 0,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 39,20 | 3,82 | 1,70 | 0,26 | 0,07 | 8,23 | 4,00 | 7,00 | 0,04 | 0,41 | 9,13 | 3,55 | 1,00 | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,97 | - | - | - | 0,70 | 0,11 | - | 0,01 | - | - | - | - | - | 0,15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,29 | - | - | - | 0,28 | - | - | - | - | 0,01 | - | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 1,85 | 0,02 | - | - | 0,14 | 0,13 | - | 0,81 | - | 0,03 | 0,57 | - | 0,15 | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,88 | 0,08 | - | - | 0,80 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 18,12 | 0,00 | 0,01 | 2,61 | 12,18 | 0,32 | - | 3,00 | - | - | - | - | 0,00 | - |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,18 | - | - | - | 0,10 | 0,04 | - | - | 0,04 | - | - | - | - | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,95 | - | - | - | 2,55 | - | 0,40 | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 5,16 | - | - | - | 3,11 | - | - | 0,40 | - | 1,65 | - | - | - | - |
| - | Đất chợ | DCH | 0,58 | 0,10 | - | - | 0,01 | - | 0,16 | - | 0,10 | 0,22 | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 1,01 | 0,21 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,80 | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,03 | 0,04 | - | - | - | - | - | 0,11 | - | 0,10 | - | - | 0,70 | 0,08 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,73 | 4,73 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 16,48 | - | 0,77 | 3,78 | 6,77 | 0,87 | - | 1,15 | 0,23 | 0,24 | 2,18 | - | 0,02 | 0,47 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 7,23 | 7,23 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,30 | 0,20 | - | - | 0,99 | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,11 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bắc Mê.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Bắc Mê với các chỉ tiêu theo quyết định số 2590/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi đất.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê có trách nhiệm.
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Bắc Mê.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 517/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Quyết định 2590/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 12 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 13 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 14 Quyết định 517/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang