Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Quyết định 237/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên với các nội dung chi tiết về chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.

1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tây Hòa là 62.617,40 ha. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với các nhóm đất chính được xác định cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 53.245,11 ha (chiếm 85,03% tổng diện tích tự nhiên), giảm 1.927,03 ha so với năm 2020. Chi tiết các loại đất nông nghiệp bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 7.305,59 ha (chiếm 11,67%), giảm 690,55 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước là 5.803,23 ha (giảm 475,34 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 5.415,86 ha (chiếm 8,65%), giảm 1.342,53 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 1.858,25 ha (chiếm 2,97%), tăng 240,61 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 25.769,27 ha (chiếm 41,15%), giảm 143,45 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 12.352,87 ha (chiếm 19,73%), giảm 472,60 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 52,41 ha (chiếm 0,08%), giữ nguyên so với năm 2020.
    • Đất nông nghiệp khác: 490,87 ha (chiếm 0,78%), tăng mạnh 481,50 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 9.251,29 ha (chiếm 14,77% tổng diện tích tự nhiên), tăng 2.141,24 ha so với năm 2020. Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp chủ yếu gồm:
    • Đất quốc phòng: 1.066,30 ha (tăng 66,50 ha).
    • Đất an ninh: 913,76 ha (tăng 1,10 ha).
    • Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch mới 144,00 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 294,58 ha (tăng 284,37 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 221,49 ha (tăng 126,27 ha).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 330,41 ha (tăng 301,55 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã): 2.578,95 ha (tăng 852,14 ha). Trong đó: Đất giao thông là 1.073,20 ha (tăng 270,65 ha); Đất thủy lợi là 910,46 ha (tăng 539,56 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 65,26 ha (tăng 4,86 ha); Đất công trình năng lượng là 150,46 ha (tăng 0,77 ha).
    • Đất ở tại nông thôn: 841,64 ha (tăng 168,42 ha).
    • Đất ở tại đô thị: 296,43 ha (tăng 227,18 ha).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 21,72 ha (tăng 9,01 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 2.102,33 ha (giảm 51,78 ha).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 335,20 ha xuống còn 120,99 ha (chiếm 0,19% tổng diện tích tự nhiên), giảm 214,21 ha do đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch xác định diện tích chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.952,50 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 568,20 ha (bao gồm 464,74 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 766,17 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 16,20 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 143,45 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 458,49 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 20,67 ha, gồm:
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 6,55 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 14,12 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 35,17 ha.

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Huyện Tây Hòa sẽ đưa 214,21 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:

  • Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 11,00 ha (gồm 1,00 ha đất trồng cây lâu năm và 10,00 ha đất nông nghiệp khác).
  • Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 203,21 ha. Các chỉ tiêu phân bổ lớn bao gồm:
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 116,03 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 35,76 ha (trong đó đất thủy lợi là 17,17 ha; đất giao thông là 9,62 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là 5,88 ha).
    • Đất ở tại đô thị: 43,35 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 5,72 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 2,00 ha.
    • Đất quốc phòng: 0,35 ha.

Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch:

  • Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa:
    • Tổ chức thực hiện và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
    • Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
    • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền.
    • Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa thực hiện và công bố công khai quy hoạch sử dụng đất.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch được duyệt.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, xử lý nghiêm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
  • Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 237/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 15 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN TÂY HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 24/TTr-STNMT ngày 24/01/2022); đề nghị của UBND huyện Tây Hòa (tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 14/01/2022); Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Tây Hòa;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2020 (ha)

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu

(%)

Tăng (+), giảm (-) so với năm 2020

 

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

62.617,40

62.617,40

100,00

0,00

1

Đất nông nghiệp

55.172,15

53.245,11

85,03

-1.927,03

1.1

Đất trồng lúa

7.996,13

7.305,59

11,67

-690,55

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

6.278,56

5.803,23

9,27

-475,34

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

6.758,40

5.415,86

8,65

-1.342,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.617,64

1.858,25

2,97

240,61

1.4

Đất rừng phòng hộ

25.912,72

25.769,27

41,15

-143,45

1.5

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

0,00

1.6

Đất rừng sản xuất

12.825,47

12.352,87

19,73

-472,60

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

52,41

52,41

0,08

0,00

1.8

Đất làm muối

-

-

-

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

9,37

490,87

0,78

481,50

2

Đất phi nông nghiệp

7.110,06

9.251,29

14,77

2.141,24

2.1

Đất quốc phòng

999,80

1.066,30

1,70

66,50

2.2

Đất an ninh

912,66

913,76

1,46

1,10

2.3

Đất khu công nghiệp

-

-

-

0,00

2.4

Đất cụm công nghiệp

-

144,00

0,23

144,00

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

10,21

294,58

0,47

284,37

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

95,22

221,49

0,35

126,27

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

2,05

2,05

-

0,00

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

28,86

330,41

0,53

301,55

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

1.726,81

2.578,95

4,12

852,14

 

Trong đó:

-

 

 

0,00

-

Đất giao thông

802,55

1.073,20

1,71

270,65

-

Đất thủy lợi

370,89

910,46

1,45

539,56

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

10,61

15,41

0,02

4,80

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

4,32

4,51

0,01

0,19

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

60,39

65,26

0,10

4,86

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

5,22

22,87

0,04

1,64

-

Đất công trình năng lượng

149,69

150,46

0,24

0,77

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

0,56

0,59

0,00

0,03

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

-

-

-

0,00

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

7,13

31,34

0,05

24,21

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

10,20

10,20

0,02

0,00

-

Đất cơ sở tôn giáo

8,71

8,71

0,01

0,00

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

287,94

274,72

0,44

-13,23

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

-

-

-

0,00

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

-

-

-

0,00

-

Đất chợ

8,59

11,24

0,02

2,65

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

-

-

-

0,00

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

0,13

5,94

0,01

5,81

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

1,52

8,70

0,01

7,18

2.13

Đất ở tại nông thôn

673,22

841,64

1,34

168,42

2.14

Đất ở tại đô thị

69,25

296,43

0,47

227,18

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

12,71

21,72

0,03

9,01

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

1,77

1,99

0,00

0,21

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

-

-

-

0,00

2.18

Đất tín ngưỡng

1,91

1,85

0,00

-0,06

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

2.154,12

2.102,33

3,36

-51,78

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

416,71

416,17

0,66

-0,54

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

3,12

3,00

-

-0,12

3

Đất chưa sử dụng

335,20

120,99

0,19

-214,21

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.952,50

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

568,20

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

464,74

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

766,17

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

16,20

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

143,45

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

458,49

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

-

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

20,67

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

6,55

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

-

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

-

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

-

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

-

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

-

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

14,12

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

35,17

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích

(ha)

 

Tổng cộng

 

214,21

1

Đất nông nghiệp

NNP

11,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1,00

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

-

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

10,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

203,21

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,35

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

-

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

2,00

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

116,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

35,76

 

Trong đó:

 

-

-

Đất giao thông

DGT

9,62

-

Đất thủy lợi

DTL

17,17

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

5,88

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,03

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

3,06

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

5,72

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

43,35

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

-

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Tây Hòa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

1. UBND huyện Tây Hòa:

- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quy hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Phg, Cg22.02.14.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hồ Thị Nguyên Thảo

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 237/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký