Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành ngày 03 tháng 04 năm 2000 quy định chi tiết về mức cước và các phương thức tính cước đối với dịch vụ thông tin di động kỹ thuật GSM trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh giá cước viễn thông di động trong giai đoạn đầu phát triển của mạng GSM tại Việt Nam.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: Quyết định số 293/2000/QĐ-TCBĐ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện.
- Người ký ban hành: Tổng cục trưởng Mai Liêm Trực.
- Ngày ban hành: Ngày 03 tháng 04 năm 2000.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 05 năm 2000.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 749/1998/QĐ-TCBĐ ngày 08 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ thông tin di động GSM.
- Khung giá cước dịch vụ thông tin di động GSM tiêu chuẩn
- Cước hòa mạng tối đa: Quy định mức trần là 1.090.000 đồng/máy/lần (mức cước này đã bao gồm cả simcard).
- Cước thuê bao tháng: Áp dụng mức cước tiêu chuẩn là 182.000 đồng/máy/tháng.
- Cước thông tin nội vùng: Áp dụng mức 1.636 đồng/phút.
- Cước thông tin vùng lân cận: Áp dụng mức 2.909 đồng/phút (áp dụng cho cuộc gọi từ Vùng 1 sang Vùng 2 và ngược lại; hoặc từ Vùng 2 sang Vùng 3 và ngược lại).
- Cước thông tin cách vùng: Áp dụng mức 4.182 đồng/phút (áp dụng cho cuộc gọi từ Vùng 1 sang Vùng 3 và ngược lại).
- Cước viễn thông quốc tế: Được tính bằng tổng của cước thông tin di động nội vùng (1.636 đồng/phút) cộng với cước viễn thông quốc tế (cước IDD) theo quy định hiện hành tại thời điểm phát sinh cuộc gọi.
- Quy định chi tiết về cước hòa mạng và cước thuê bao
- Cơ chế thu cước hòa mạng: Khoản cước này chỉ thu một lần duy nhất khi khách hàng đăng ký mới, đã bao gồm tiền simcard. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) được quyền chủ động quyết định mức cước hòa mạng cụ thể cho từng thời kỳ kinh doanh thực tế nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần 1.090.000 đồng/máy/lần.
- Phương thức tính cước thuê bao không trọn tháng: Đối với các trường hợp khách hàng mới đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt hợp đồng giữa tháng, tiền cước thuê bao của tháng đó được tính theo công thức: Cước thuê bao tháng = (182.000 đồng / 30 ngày) x Số ngày sử dụng thực tế trong tháng.
- Cách xác định số ngày sử dụng thực tế: Đối với thuê bao mới, số ngày sử dụng tính từ ngày ký hợp đồng đến hết ngày cuối cùng của tháng. Đối với thuê bao chấm dứt sử dụng, số ngày sử dụng tính từ ngày đầu tiên của tháng đến hết ngày quyết định chấm dứt hợp đồng chính thức có hiệu lực.
- Chính sách ưu đãi cước thuê bao cho khối hành chính sự nghiệp: Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp được phép sử dụng điện thoại di động theo quy định của Bộ Tài chính sẽ được áp dụng mức cước thuê bao ưu đãi là 160.000 đồng/máy/tháng.
- Cước thuê bao một chiều: Đối với các thuê bao di động chỉ sử dụng dịch vụ một chiều (chỉ nhận cuộc gọi hoặc chỉ gọi đi theo tính chất gói dịch vụ), mức cước thuê bao áp dụng là 113.000 đồng/máy/tháng.
- Quy định phân vùng địa lý và phương thức tính cước thông tin
- Phạm vi áp dụng cước thông tin: Mức cước thông tin quy định được áp dụng đồng bộ cho các cuộc gọi giữa thuê bao di động với thuê bao di động, giữa thuê bao di động với thuê bao cố định và ngược lại.
- Phân định các vùng cước địa lý:
- Vùng 1: Gồm toàn bộ các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc kéo dài đến hết địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: Gồm các tỉnh và thành phố miền Trung và Tây Nguyên bao gồm Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: Gồm tất cả các tỉnh và thành phố còn lại trên cả nước (không thuộc Vùng 1 và Vùng 3).
- Nguyên tắc tính cước theo vùng: Cước nội vùng áp dụng cho cuộc gọi trong cùng một vùng. Cước lân cận áp dụng cho cuộc gọi giữa Vùng 1 - Vùng 2 hoặc Vùng 2 - Vùng 3. Cước cách vùng áp dụng cho cuộc gọi trực tiếp giữa Vùng 1 và Vùng 3.
- Đơn vị đo lường và làm tròn thời gian gọi: Đơn vị tính cước tối thiểu là 01 phút. Phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi sẽ được làm tròn thành 01 phút. Các cuộc gọi có thời lượng kết nối dưới 01 phút vẫn tính tròn là 01 phút.
- Cước gọi liên mạng và đại lý bưu điện: Cuộc gọi từ thuê bao GSM sang các mạng di động khác (và ngược lại) được tính tương tự như cước thông tin di động theo phân vùng. Đối với cuộc gọi từ các điểm giao dịch, đại lý bưu điện đến thuê bao di động, cước phí được tính dựa trên vùng cước mà thuê bao di động đó đăng ký hoạt động.
- Chính sách giảm cước giờ thấp điểm và các lưu ý đặc biệt
- Khung giờ giảm cước thông tin: Giảm 30% cước thông tin di động đối với tất cả các cuộc gọi phát sinh trong khoảng thời gian từ 23 giờ đêm ngày hôm trước đến 07 giờ sáng ngày hôm sau. Chính sách giảm giá này áp dụng cho tất cả các ngày trong tuần, bao gồm cả ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ tết theo quy định của pháp luật.
- Giảm cước cuộc gọi quốc tế: Thuê bao di động thực hiện cuộc gọi đi quốc tế trong khung giờ thấp điểm ngoài việc được giảm cước thông tin di động nội vùng theo quy định trên, còn được hưởng các chính sách giảm cước điện thoại quốc tế hiện hành của nhà mạng.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Tất cả các mức cước được quy định trong bảng cước ban hành kèm theo Quyết định này đều là mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Phạm vi và trách nhiệm thi hành: Bảng cước này áp dụng thống nhất cho mọi hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ kỹ thuật GSM trên toàn quốc. Các đơn vị, doanh nghiệp bưu chính viễn thông có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện; trong quá trình triển khai nếu phát sinh vướng mắc phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Bưu điện để xem xét, giải quyết.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 293/2000/QĐ-TCBĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V: BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định 99/1998/QĐ - TTg 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/ 1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/ 1997/ NĐ - CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ - TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính, Viễn thông;
Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt nam tại công văn số 19/GCTT ngày 15/02/2000.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành bảng cước thông tin di động GSM (có bảng cước kèm theo)
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2000 và thay thế Quyết định số 749/ 1998/QĐ-TCBĐ ngày 08 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ thông tin di động GSM.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Vụ trưởng các Vụ chức năng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN |
CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
(Ban hành kèm theo Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ, ngày 03 tháng 04 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
I - BẢNG CƯỚC:
| Số TT | Danh mục cước phí | Đơn vị tính | Mức cước |
| 1 | Cước hòa mạng tối đa | đồng/máy/lần | 1.090.000 |
| Cước thuê bao | đồng/máy/tháng | 182.000 | |
| 3 | Cước thông tin |
|
|
| 3.1 | Nội vùng: | đồng/phút | 1.636 |
| 3.2 | Vùng lân cận: - Vùng 1 đến vùng 2 và ngược lại - Vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại |
đồng/phút đồng/phút |
2.909 2.909 |
| 3.3 | Cách vùng: | đồng/phút | 4.182 |
| 3.4 | Cước viễn thông quốc tế | đồng/phút | Cước nội vùng cộng với cước viễn thông quốc tế |
II- CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Cước hòa mạng;
Thu một lần, bao gồm cả simcard.
Tùy theo tình hình thực tế, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam quy định mức cước hòa mạng cụ thể áp dụng phù hợp cho từng thời kỳ nhưng không vượt quá mức cước tối đa quy định là 1.090.000 đồng/máy/lần.
Cước thuê bao:
2.1- Thu theo tháng
2.2- Trường hợp các khách hàng mới đăng ký sử dụng, hoặc xin chấm dứt hợp đồng sử dụng không đủ trọn tháng, cước thuê bao của tháng đó được tính như sau:
| Cước thuê bao tháng = | 182.000 đồng ----------------- 30 ngày | x số ngày sử dụng trong tháng |
Số ngày sử dụng trong tháng:
+ Đối với khách hàng mới đăng ký sử dụng; số ngày sử dụng trong tháng được tính từ ngày khách hàng ký hợp đồng sử dụng đến hết tháng.
+ Đối với khách hàng chấm dứt hợp đồng sử dụng: số ngày sử dụng trong tháng tính từ ngày 01 của tháng đến hết ngày chấm dứt hợp đồng có hiệu lực.
2.4- Đối với thuê bao di động sử dụng một chiều thu mức cước thuê bao là 113.000 đồng/máy/ tháng.
III. CƯỚC THÔNG TIN:
3.1- Cước thông tin quy định ở các mục 3.1, 3.2, 3.3 trong bảng cước được áp dụng cho thuê bao di động gọi thuê bao di động, thuê bao di động gọi thuê bao cố định và ngược lại.
3.2- Các vùng cước được quy định như sau;
Vùng 1: Bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.
Vùng 3: Bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
Vùng 2: Bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1,3.
Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng
Cước vùng lân cận được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng lân cận với nhau: từ vùng 1 sang vùng 2, từ vùng 2 sang vùng 3 và ngược lại.
Cước cách vùng được tính cho các cuộc gọi từ vùng 1 đến vùng 3 và ngược lại.
3.3- Đơn vị tính cước: 01 phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Một cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.
3.4- Các cuộc gọi từ các thuê bao thông tin di động đi quốc tế; được tính cước bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại đi quốc tế theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành. (1.636 đồng + cước IDD)
3.5- Thu cước tại các giao dịch, đại lý Bưu điện gọi cho điện thoại di động được tính và thu cước theo vùng cước mà thuê bao di động đăng ký.
3.6- Cước các cuộc gọi từ các thuê bao di động GSM gọi đi các thuê bao di động của các mạng thông tin di động khác và ngược lại được tính như cước thông tin di động theo các vùng cước- mục 3 của bảng cước.
Giảm cước theo thời gian sử dụng trong ngày:
Giảm 30% cước thông tin di động cho các cuộc gọi từ 23 giờ ngày hôm trước đến 07 giờ sáng ngày hôm sau cho tất cả các ngày trong tuần, ngày lễ và Chủ nhật.
Cước gọi đi quốc tế từ các thuê bao di động, ngoài các quy định giảm cước thông tin di động như trên, việc giảm cước điện thoại đi quốc tế được áp dụng theo các quy định hiện hành.
Các mức cước trên đây không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Bảng cước thông tin di động này áp dụng thống nhất cho các hệ thống thông tin di động kỹ thuật GSM trong phạm vi toàn quốc.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc yêu cầu các đơn vị báo cáo kịp thời chính thức bằng văn bản về Tổng cục Bưu điện để nghiên cứu giải quyết.
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 829/2001/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 977/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 320/KT-KH năm 1994 ban hành tạm thời cước dịch vụ thông tin di động GSM của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
- 4 Quyết định 829/2001/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5 Quyết định 49/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 811/2000/QĐ-TCBĐ sửa đổi Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Quyết định 829/2001/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 977/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 320/KT-KH năm 1994 ban hành tạm thời cước dịch vụ thông tin di động GSM của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
- 3 Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 4 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 5 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6 Quyết định 49/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành