Ngày 02 tháng 10 năm 2001, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện đã ban hành Quyết định số 829/2001/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM. Quyết định này quy định chi tiết về bảng giá cước tiêu chuẩn đối với dịch vụ di động GSM, bao gồm cước hòa mạng, cước thuê bao tháng, cước thông tin nội vùng, liên vùng, quốc tế và các chính sách ưu đãi giảm cước theo khung giờ áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng thống nhất đối với tất cả các hệ thống thông tin di động kỹ thuật số GSM hoạt động trong phạm vi cả nước. Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ di động GSM.
Bảng cước dịch vụ thông tin di động GSM tiêu chuẩn
Các mức cước quy định dưới đây là mức cước cơ bản và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT):
- Cước hòa mạng: 772.727 đồng/máy/lần (đây là khoản thu một lần duy nhất, đã bao gồm cả tiền simcard).
- Cước thuê bao tháng: 136.364 đồng/máy/tháng đối với thuê bao hoạt động bình thường.
- Cước thông tin nội vùng: 1.636 đồng/phút.
- Cước thông tin vùng lân cận: 2.727 đồng/phút (áp dụng cho các cuộc gọi từ Vùng 1 đến Vùng 3, Vùng 2 đến Vùng 3 và ngược lại).
- Cước thông tin cách vùng: 3.727 đồng/phút (áp dụng cho các cuộc gọi từ Vùng 1 đến Vùng 2 và ngược lại).
- Cước viễn thông quốc tế: Được tính bằng cước thông tin di động nội vùng (1.636 đồng/phút) cộng với cước điện thoại đi quốc tế (cước IDD) theo quy định hiện hành.
Quy định cụ thể về tính cước thuê bao
- Phương thức thu cước thuê bao: Cước thuê bao được tính và thu theo chu kỳ tháng.
- Tính cước thuê bao cho tháng không trọn vẹn: Đối với trường hợp khách hàng mới đăng ký sử dụng hoặc yêu cầu chấm dứt hợp đồng sử dụng giữa tháng (không đủ trọn tháng), cước thuê bao của tháng đó được tính theo công thức: (Cước thuê bao tháng x Số ngày sử dụng thực tế trong tháng) / 30 ngày.
- Xác định số ngày sử dụng thực tế trong tháng:
- Đối với khách hàng mới đăng ký: Số ngày sử dụng được tính từ ngày ký hợp đồng sử dụng dịch vụ đến hết ngày cuối cùng của tháng đó.
- Đối với khách hàng chấm dứt hợp đồng: Số ngày sử dụng được tính từ ngày đầu tiên của tháng (ngày 01) đến hết ngày quyết định chấm dứt hợp đồng có hiệu lực pháp lý.
- Cước thuê bao một chiều: Đối với các thuê bao di động chỉ sử dụng một chiều, mức cước thuê bao áp dụng là 100.000 đồng/máy/tháng (chưa bao gồm thuế VAT).
Phân vùng địa lý và phương thức tính cước thông tin
- Phân chia các vùng cước địa lý: Toàn quốc được chia làm 03 vùng cước cụ thể như sau:
- Vùng 1: Gồm các tỉnh, thành phố từ khu vực phía Bắc kéo dài đến hết địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: Gồm các tỉnh và thành phố miền Trung và Tây Nguyên bao gồm: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: Gồm toàn bộ các tỉnh, thành phố còn lại ở khu vực phía Nam (ngoài các địa bàn thuộc Vùng 1 và Vùng 3).
- Nguyên tắc áp dụng vùng cước:
- Cước nội vùng áp dụng cho các cuộc gọi phát sinh trong nội bộ của cùng một vùng cước.
- Cước vùng lân cận áp dụng cho các cuộc gọi kết nối giữa Vùng 1 với Vùng 3, hoặc giữa Vùng 2 với Vùng 3 và ngược lại.
- Cước cách vùng áp dụng cho các cuộc gọi kết nối trực tiếp giữa Vùng 1 và Vùng 2 và ngược lại.
- Đơn vị và phương thức tính cước (Block tính cước): Áp dụng phương thức tính cước theo block 01 phút (chế độ 1+1). Phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi chưa đủ 01 phút vẫn được làm tròn thành 01 phút. Các cuộc gọi có thời lượng dưới 01 phút đều tính tròn là 01 phút.
- Cước gọi liên mạng: Các cuộc gọi từ thuê bao di động GSM sang thuê bao của các mạng thông tin di động khác và ngược lại được tính tương tự như cước thông tin di động thông thường theo các vùng cước quy định.
- Cước gọi tại các điểm giao dịch công cộng: Việc thu cước tại các điểm giao dịch, đại lý bưu điện khi gọi đến điện thoại di động được tính và thu theo vùng cước mà thuê bao di động đó đăng ký hoạt động.
Chính sách giảm cước theo khung giờ trong ngày
Nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ vào các giờ thấp điểm, Tổng cục Bưu điện quy định chính sách giảm cước thông tin di động như sau:
- Giảm 30% cước thông tin di động: Áp dụng cho các cuộc gọi thực hiện trong các khung giờ:
- Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 01 giờ sáng ngày hôm sau (áp dụng cho tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày chủ nhật và các ngày lễ lớn).
- Từ 05 giờ sáng đến 07 giờ sáng hàng ngày đối với tất cả các ngày trong tuần.
- Giảm 50% cước thông tin di động: Áp dụng cho các cuộc gọi thực hiện trong khung giờ từ sau 01 giờ sáng đến trước 05 giờ sáng hàng ngày đối với tất cả các ngày trong tuần.
- Giảm cước đối với cuộc gọi quốc tế: Thuê bao di động thực hiện cuộc gọi đi quốc tế trong các khung giờ thấp điểm nêu trên ngoài việc được giảm cước thông tin di động (phần cước kết nối trong nước) còn được áp dụng các chính sách giảm cước điện thoại quốc tế theo các quy định hiện hành khác của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2001. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 293/2000/QĐ-TCBĐ ngày 03 tháng 04 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ thông tin di động GSM.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản chính thức về Tổng cục Bưu điện để nghiên cứu, giải quyết.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 829/2001/QĐ-TCBĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 829/2001/QĐ-TCBĐ NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính Viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Công văn số 88/GCTT ngày 12/06/2001 về việc điều chỉnh giảm cước điện thoại di động GSM;
Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: nay ban hành bảng cước thông tin di động GSM (có bảng cước kèm theo)
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2001 và thay thế Quyết định số 293/2000/QĐ-TCBĐ ngày 03 tháng 04 năm 2000 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ thông tin di động GSM.
Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên qusan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN |
CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 829/2001/QĐ-TCBĐ ngày 2 tháng 10 năm 2001 của Tổng cục Bưu điện)
I. BẢNG CƯỚC
| TT | Dạnh mục cước phí | Đơn vị tính | Mức cước |
| 1 | Cước hoà mạng | đồng/máy-lần | 772.727 |
| 2 | Cước thuê bao | đồng/máy-tháng | 136.364 |
| 3 3.1 3.2 3.3 3.4 | Cước thông tin: Nội vùng: Vùng lân cận: - Vùng 1 đến vùng 3 và ngược lại - Vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại Cách vùng: - Vùng 1 đến vùng 2 và ngược lại Cước viễn thông quốc tế | đồng/phút đồng/phút đồng/phút đồng/phút | 1.636 2.727 2.727 3.727 Cước nội vùng cộng với cước viễn thông quốc tế |
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Cước hoà mạng
- Thu một lần, bao gồm cả simcard
2. Cước thuê bao:
2.1. Thu theo tháng
2.2. Trường hợp các khách hàng mới đăng ký sử dụng, hoặc xin chấm dứt hợp đồng sử dụng không đủ trọn tháng, cước thuê bao của tháng đó được tính như sau:
136.364 đồng
30 ngày
Số ngày sử dụng trong tháng:
+ Đối với khách hàng mới đăng ký sử dụng: số ngày sử dụng trong tháng được tính từ ngày khách hàng ký hợp đồng sử dụng đến hết tháng.
+ Đối với khách hàng chấm dứt hợp đồng sử dụng: số ngày sử dụng trong tháng tính từ ngày 01 của tháng đến hết ngày chấm dứt hợp đồng có hiệu lực.
2.3. Đối với thuê bao di động sử dụng một chiều thu mức cước thuê bao là 100.000 đồng/tháng/máy-tháng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
3. Cước thông tin:
3.1. Cước thông tin quy định ở các mục 3.1, 3.2, 3.3 trong bảng cước được áp dụng cho thuê bao di động gọi thuê bao di động, thuê bao di động gọi thuê bao cố định và ngược lại.
3.2. Các vùng cước được quy định như sau:
- Vùng 1: bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình
- Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1, 3
- Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ vùng.
- Cước vùng lân cận được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng lân cận với nhau: từ vùng 1 sang vùng 3, từ vùng 2 sang vùng 3 và ngược lại.
- Cước cách vùng được tính cho các cuộc gọi từ vùng 1 đến vùng 2 và ngược lại.
3.3. Đơn vị tính cước: 01 phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút (chế độ tính cước 1+1). Một cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.
3.4. Các cuộc gọi từ các thuê bao thông tin di động đi quốc tế: được tính cước bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại đi quốc tế theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành. (1.636 đồng + cước IDD)
3.5. Thu cước tại các điểm giao dịch, đại lý Bưu điện gọi cho điện thoại di động được tính và thu cước theo vùng cước mà thuê bao di động đăng ký.
3.6. Cước các cuộc gọi từ các thuê bao di động GSM gọi đi các thuê bao di động của các mạng thông tin di động khác và ngược lại được tính như cước thông tin di động theo các vùng cước - mục 3 của bảng cước.
4. Giảm cước theo thời gian sử dụng trong ngày:
4.1. Giảm 30 % cước thông tin di động cho các cuộc gọi:
+ Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 01 giờ sáng ngày hôm sau cho tất cả các ngày trong tuần, ngày lễ và chủ nhật.
+ Từ 05 giờ đến 07 giờ hàng ngày cho tất cả các ngày trong tuần.
4.2. Giảm 50% cước thông tin di động cho các cuộc gọi từ sau 01 giờ đến trước 05 giờ hàng ngày cho tất cả các ngày trong tuần.
4.3. Cước gọi đi quốc tế từ các thuê bao di động, ngoài các quy định giảm cước thông tin di động như quy định tại mục 4.1, 4.2 nêu trên, việc giảm cước điện thoại đi quốc tế được áp dụng theo các quy định hiện hành.
5. Các mức cước quy định trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
6. Bảng cước thông tin di động này áp dụng thống nhất cho các hệ thống thông tin di động kỹ thuật GSM trong phạm vi toàn quốc.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc yêu cầu các đơn vị báo cáo kịp thời chính thức bằng văn bản về Tổng cục Bưu điện để nghiên cứu giải quyết.
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 16/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 14/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5 Quyết định 320/KT-KH năm 1994 ban hành tạm thời cước dịch vụ thông tin di động GSM của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
- 6 Quyết định 811/2000/QĐ-TCBĐ sửa đổi Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7 Quyết định 49/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 1 Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1 Quyết định 16/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 14/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 320/KT-KH năm 1994 ban hành tạm thời cước dịch vụ thông tin di động GSM của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
- 4 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 5 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 6 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7 Quyết định 811/2000/QĐ-TCBĐ sửa đổi Quyết định 293/2000/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thông tin di động GSM do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 8 Quyết định 49/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành