Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2978/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố Nha Trang trong dài hạn.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Nha Trang

Quyết định xác lập các nội dung cốt lõi trong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Nha Trang bao gồm:

  • Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định cụ thể chỉ tiêu diện tích và tỷ lệ phân bổ đối với từng nhóm đất chính (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) được chi tiết hóa tại Biểu 01 kèm theo quyết định.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ diện tích đất cần thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất trong kỳ quy hoạch, chi tiết tại Biểu 02 kèm theo.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lên phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chi tiết tại Biểu 03 kèm theo.
  • Xác định ranh giới và vị trí: Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể dựa trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Nha Trang.

- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Nha Trang

Bên cạnh tầm nhìn dài hạn đến năm 2030, quyết định phê duyệt các chỉ tiêu chủ yếu cho kế hoạch sử dụng đất năm đầu tiên nhằm đảm bảo tính thực thi ngay lập tức:

  • Phân bổ diện tích đất: Xác định cụ thể diện tích các loại đất được phép sử dụng trong năm kế hoạch đầu tiên (chi tiết tại Biểu 04).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chỉ tiêu diện tích đất chuyển mục đích sử dụng cụ thể trong năm đầu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị và dân cư (chi tiết tại Biểu 05).
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định các khu vực, diện tích đất cần thực hiện thu hồi để triển khai các dự án đầu tư công và phát triển kinh tế trong năm (chi tiết tại Biểu 06).
  • Khai thác đất chưa sử dụng: Kế hoạch chi tiết về việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác ngay trong năm đầu tiên (chi tiết tại Biểu 07).

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang

Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, nghiêm túc và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.
  • Thực hiện quản lý đất đai: Tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
  • Rà soát và điều chỉnh quy hoạch: Sau khi Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt, UBND thành phố Nha Trang có trách nhiệm chủ động rà soát, thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố cho phù hợp với phương án Quy hoạch tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan

Quyết định quy định rõ ràng về trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện của các cơ quan đầu ngành cấp tỉnh và địa phương:

  • Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao, Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát địa phương thực hiện.
  • Cấp địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2978/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 31 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ NHA TRANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT, ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang tại Tờ trình so 5381/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2022, Công văn số 7287/UBND-TNMT ngày 06 tháng 10 năm 2022, Công văn số 7603/UBND-TNMT ngày 18 tháng 10 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 394/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2022, Tờ trình số 423/TTr-STNMT ngày 21 tháng 10 năm 2022, Văn bản s 4760/STNMT-CCQLĐĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Nha Trang với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Nha Trang

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Biểu 01 kèm theo)

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Biểu 02 kèm theo)

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (Biểu 03 kèm theo)

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:25000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Nha Trang với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (Biu 04 kèm theo)

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (Biểu 05 kèm theo)

3. Kế hoạch thu hồi đất (Biểu 06 kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Biểu 07 kèm theo)

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Sau khi Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt, UBND thành phố Nha Trang có trách nhiệm rà soát, thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố cho phù hợp với phương án Quy hoạch tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Giao thông vận tải, Thông tin và truyền thông, Văn hóa - thể thao, Du lịch, Lao động-Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ban pháp chế HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT,

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Tuấn

 

Biểu 01.

DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

(Đính kèm Quyết định số 2978/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

STT

Chi tiêu sử dụng đất

Diện tích hiện trạng năm 2020

Diện tích quy hoạch năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

 

25.422,47

100,00

25.527,57

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

10.721,86

42,17

8.896,29

34,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

718,07

2,82

 

 

 

Trong đó: đất chuyên trng lúa nước

LUC

668,32

2,63

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

616,52

2,43

18,56

0,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.051,84

12,00

763,34

2,99

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

223,12

0,88

753,37

2,95

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

5.648,55

22,22

7.271,33

28,48

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

277,09

1,09

251,39

0,98

1.6

Đt nuôi trồng thủy sản

NTS

453,16

1,78

 

 

1.7

Đt nông nghiệp khác

NKH

10,59

0,04

89,70

0,35

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.633,96

30,03

16.631,28

65,15

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.304,41

5,13

1.577,10

6,18

2.2

Đất an ninh

CAN

24,89

0,10

37,86

0,15

2.3

Đt cụm công nghiệp

SKN

31,97

0,13

31,97

0,13

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

996,30

3,92

3.866,43

15,15

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

173,07

0,68

181,67

0,71

2.6

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

43,84

0,17

47,02

0,18

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.197,06

8,64

4.073,54

15,96

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.361,43

5,36

2.515,44

9,85

-

Đất thủy lợi

DTL

106,74

0,42

181,06

0,71

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

17,11

0,07

30,80

0,12

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

22,87

0,09

59,53

0,23

-

Đt xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

194,97

0,77

335,37

1,31

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

144,47

0,57

458,54

1,80

-

Đất công trình năng lượng

DNL

10,90

0,04

107,41

0,42

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

17,05

0,07

15,52

0,06

-

Đất có di tích lch sử - văn hóa

DDT

1,75

0,01

18,21

0,07

-

Đất bãi thải, xử lý chất thi

DRA

48,56

0,19

67,01

0,26

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

88,70

0,35

93,20

0,37

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà ha táng

NTD

157,46

0,62

154,98

0,61

-

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

7,20

0,03

8,21

0,03

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

5,40

0,02

9,73

0,04

-

Đất chợ

DCH

12,42

0,05

18,53

0,07

2.8

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

5,20

0,02

5,20

0,02

2.9

Đất sinh hot cng đồng

DSH

6,68

0,03

9,44

0,04

2.10

Đất khu vui chơi, gii trí công cộng

DKV

131,29

0,52

1.798,70

7,05

2.11

Đất ti nông thôn

ONT

606,39

2,39

1 637,67

6,42

2.12

Đất ở ti đô thị

ODT

1.212,25

4,77

2.260,93

8,86

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,66

0,09

50,63

0,20

2.14

Đất xây dng trụ sở của tổ chức s nghiệp

DTS

14,77

0,06

17,98

0,07

2.15

Đất tín ngưỡng

TIN

15,02

0,06

13,80

0,05

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

810,73

3,19

866,57

3,39

2.17

Đất có mt nước chuyên dùng

MNC

38,34

0,15

37,29

0,15

2.18

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,07

0,00

117,50

0,46

3

Đất chưa sử dụng

CSD

7.066,65

27,80

0,00

0,00

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2978/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 2978/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2978/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký