Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tạo nguồn thu cho Quỹ bảo trì đường bộ địa phương, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền và cơ quan liên quan.

- Quy định về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

  • Mức thu phí hàng năm được phân loại cụ thể theo dung tích xy lanh của phương tiện (không áp dụng đối với xe máy điện):
  • Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
  • Loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
  • Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/năm.

- Đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp miễn phí

  • Đối tượng chịu phí: Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô).
  • Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, người sử dụng hoặc người quản lý hợp pháp của phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện).
  • Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ:
    • Xe mô tô thuộc sở hữu và sử dụng của lực lượng Công an và lực lượng Quốc phòng.
    • Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo các tiêu chí quy định của pháp luật hiện hành về hộ nghèo.

- Quy trình tổ chức thu, kê khai và nộp phí

  • Cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) chịu trách nhiệm trực tiếp thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý.
  • Phương thức triển khai: UBND cấp xã chỉ đạo các thôn, khối phố, khu phố hướng dẫn chủ phương tiện thực hiện kê khai phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 02/TKNP quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thời gian kê khai và nộp phí:
    • Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Chủ phương tiện thực hiện kê khai từ tháng 01/2013 và nộp phí cho cả năm 2013 với mức thu đủ 12 tháng.
    • Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
      • Nếu phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện phải khai và nộp phí với mức bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm.
      • Nếu phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 01 của năm tiếp theo (chậm nhất là ngày 31/01) và được miễn nộp phí đối với khoảng thời gian còn lại của năm phát sinh.
  • Chứng từ thu phí: Khi tiến hành thu phí, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp. Việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Chế độ quản lý, trích để lại và sử dụng tiền phí thu được

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí:
    • Đối với các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động tổ chức thu phí.
    • Đối với các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được nhằm hỗ trợ kinh phí cho công tác thu phí tại địa bàn có điều kiện khó khăn hơn.
  • Nộp ngân sách và sử dụng phần còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trừ tỷ lệ trích để lại phải được cơ quan thu phí nộp theo định kỳ hàng tuần vào tài khoản của "Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn" mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT và các hướng dẫn chuyên môn của cơ quan Tài chính.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thành phố ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết; đồng thời thực hiện công tác kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện thu phí.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo sát sao các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và UBND cấp xã triển khai thực hiện công tác thu phí đúng quy định pháp luật.
  • Đơn vị thu phí (UBND cấp xã): Có trách nhiệm chủ động liên hệ mua biên lai thu phí từ cơ quan Thuế và thực hiện quản lý, sử dụng chứng từ theo đúng chế độ quy định.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 21 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thưc hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 159/TTr-STC-QLG&TS ngày 21/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu Phí (không bao gồm xe máy điện)

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu

(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm­3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm­3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

4. Các trường hợp miễn phí:

a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

5. Đơn vị tổ chức thu phí

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, khối phố, khu phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dungh đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.

c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

c.1) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai từ tháng 01/2013, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

c.2) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

đ) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

6. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được

a) Đối với các phường, thị trấn được trích để lại 10% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí theo quy định trước khi nộp vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn”.

b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn” mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn và được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết, toán Quỹ bảo trì đường bộ và hướng dẫn của cơ quan Tài chính.

Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc báo cáo UBND tỉnh việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn để triển khai thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ;

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Giao Thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn ban hành văn bản Hướng dẫn thực hiện; Kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện;

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: chỉ đạo các đơn vị, bộ phận chức năng liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đúng theo quy định;

4. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu Phí: có trách nhiệm mua Biên lai thu Phí sử dụng đường bộ với cơ quan Thuế và quản lý sử dụng các loại Biên lai thu Phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao Thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Website Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV UBND tỉnh;
- Lưu: TV.ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 15/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Vy Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/08/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký