Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 3055/QĐ-UBND VỀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG KHÊ

Quyết định số 3055/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời cập nhật lại các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện để đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN BỔ SUNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2020

Kế hoạch bổ sung tổng cộng 17 danh mục công trình, dự án với tổng diện tích là 22,01 ha (trong đó diện tích hiện trạng là 0,30 ha và diện tích cần bổ sung thêm là 21,71 ha). Các công trình, dự án được chia thành hai nhóm cụ thể như sau:

1. Công trình, dự án thu hồi đất được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận

Nhóm này bao gồm các dự án phát triển hạ tầng giao thông với tổng diện tích 1,31 ha (diện tích hiện trạng 0,30 ha, diện tích bổ sung thêm 1,01 ha lấy từ các loại đất khác):

  • Xây dựng cầu Bãi Hát và mở rộng đường hai đầu cầu: Địa điểm tại Thôn 12, xã Hòa Hải. Tổng diện tích kế hoạch là 1,20 ha (diện tích hiện trạng 0,30 ha, diện tích bổ sung thêm 0,90 ha).
  • Xây dựng Cầu Tân Dừa: Địa điểm tại Thôn Tân Hội, xã Hương Trạch. Diện tích bổ sung thêm là 0,11 ha.

2. Các công trình, dự án còn lại

Nhóm này bao gồm các dự án thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn để chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các dự án thu hồi đất không phải xin chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tổng diện tích nhóm này là 20,70 ha, bao gồm các loại đất sau:

  • Đất nông nghiệp khác (3,50 ha): Thực hiện dự án Trang trại chăn nuôi tập trung (chăn nuôi lợn) tại Thôn Tiền Phong, xã Hương Trà.
  • Đất thương mại, dịch vụ (1,68 ha): Gồm 02 dự án dọc tuyến đường Hồ Chí Minh thuộc xã Hương Long (01 dự án quy mô 1,45 ha tại Thôn 8 và 01 dự án quy mô 0,23 ha tại Thôn 9).
  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (8,20 ha):
    • Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (0,50 ha): Xây dựng điểm lẻ Trường Mầm non Hương Giang tại Thôn 7, xã Hương Giang.
    • Đất giao thông (7,70 ha): Gồm đường vận xuất, vận chuyển Mỏ đất Rú Truông tại xã Phúc Đồng (0,50 ha) và Đường Hà Linh - Phúc Trạch giai đoạn 4 (3,50 ha tại xã Lộc Yên và 3,70 ha tại xã Hương Đô).
  • Đất ở tại nông thôn (2,60 ha):
    • Xây dựng đất ở mới tại Thôn 1, xã Hòa Hải trên diện tích đất Trường Tiểu học Tân Hòa cũ (0,35 ha).
    • Xây dựng đất ở mới tại Thôn 1, xã Hòa Hải trên diện tích đất Trạm y tế cũ (0,07 ha).
    • Xây dựng đất ở mới tại Thôn Bình Thái, xã Hương Bình (0,38 ha, trong đó có 0,14 ha lấy từ đất trồng lúa).
    • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn với quy mô 1,80 ha, triển khai trên địa bàn 20 xã thuộc huyện Hương Khê.
  • Đất ở tại đô thị (1,30 ha):
    • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại đô thị với quy mô 0,30 ha tại Thị trấn Hương Khê.
    • Xây dựng đất ở mới tại Tổ dân phố 19, thị trấn Hương Khê với quy mô 1,00 ha (toàn bộ lấy từ đất trồng lúa).
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (2,50 ha): Khai thác Mỏ cuội sỏi tại Thôn Ngọc Bội, xã Hương Trạch.
  • Đất sinh hoạt cộng đồng (0,92 ha):
    • Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao Thôn 7, xã Hương Giang (0,50 ha).
    • Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao Thôn 4, xã Hương Giang (0,42 ha, trong đó có 0,36 ha lấy từ đất trồng lúa).

SỐ LIỆU TỔNG HỢP SAU KHI ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020

Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung các công trình, dự án nêu trên, các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Khê biến động như sau (tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện giữ nguyên ở mức 126.293,88 ha):

1. Nhóm đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm từ 114.286,70 ha xuống còn 114.272,04 ha (giảm 14,66 ha). Sự biến động chi tiết ở các loại đất thành phần bao gồm:

  • Đất trồng lúa: Giảm từ 4.322,78 ha xuống 4.321,28 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 3.930,19 ha xuống 3.928,69 ha; đất trồng lúa nước còn lại giữ nguyên ở mức 392,62 ha).
  • Đất trồng cây hàng năm khác: Giảm từ 3.855,41 ha xuống 3.854,03 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 17.629,46 ha xuống 17.619,88 ha.
  • Đất rừng sản xuất: Giảm từ 40.735,41 ha xuống 40.729,71 ha.
  • Đất nông nghiệp khác: Tăng từ 235,87 ha lên 239,37 ha.
  • Các loại đất rừng phòng hộ (29.926,65 ha), đất rừng đặc dụng (17.479,86 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (101,33 ha) không thay đổi.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 7.441,57 ha lên 7.456,48 ha (tăng 14,91 ha). Các chỉ tiêu biến động cụ thể:

  • Đất thương mại, dịch vụ: Tăng từ 15,02 ha lên 16,70 ha.
  • Đất phát tầng hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã: Tăng từ 2.733,76 ha lên 2.742,55 ha.
  • Đất ở tại nông thôn: Tăng từ 863,24 ha lên 865,51 ha.
  • Đất ở tại đô thị: Tăng từ 93,09 ha lên 94,39 ha.
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Tăng từ 71,21 ha lên 73,71 ha.
  • Đất sinh hoạt cộng đồng: Tăng từ 28,21 ha lên 29,13 ha.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Giảm từ 1.688,89 ha xuống còn 1.686,24 ha.
  • Các loại đất khác thuộc nhóm phi nông nghiệp (như đất quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử, bãi thải, đất tôn giáo, nghĩa trang...) giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.

3. Nhóm đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng giảm nhẹ từ 4.565,61 ha xuống còn 4.565,36 ha (giảm 0,25 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác.

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ HIỆU LỰC PHÁP LÝ

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê

  • Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
  • Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

  • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của tỉnh theo đúng kế hoạch.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
  • Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Hương Khê theo quy định.

3. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
  • Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Hương Khê và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3055/QĐ-UBND

Hà Tĩnh ngày 14 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT (BỔ SUNG) KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG KHÊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 7/7/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 các huyện, thành phố, thị xã;

Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 27/5/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Khê; Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 14/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Khê; Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 26/3/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê;

Xét đề nghị của UBND huyện Hương Khê tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 20/8/2020 về việc phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê;

Theo của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2944/TTr-STMMT ngày 07/9/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020

STT

Tên công trình, dự án

Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Diện tích thêm (ha)

Lấy từ các loại đất

Địa điểm thôn, xóm

Vị trí trên bản đồ KHSD đất

Ghi chú

LUA

RPH

RDD

Đất khác

I

CÔNG TRÌNH DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN

1,31

0,30

1,01

 

 

 

1,01

 

 

 

1.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

1,31

0,30

1,01

 

 

 

1,01

 

 

 

1.1.1

Đất giao thông

1,31

0,30

1,01

 

 

 

1,01

 

 

 

1

Xây dựng cầu Bãi Hát và mở rộng đường 2 đầu cầu, xã Hòa Hải

1,20

0,3

0,9

 

 

 

0,90

Thôn 12, xã Hòa Hải

106

NQ 220

2

Xây dựng Cầu Tân Dừa, xã Hương Trạch

0,11

 

0,11

 

 

 

0,11

Thôn Tân Hội, xã Hương Trạch

107

NQ 220

II

CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÒN LẠI (tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng để chuyển mục đích, nhận góp vốn; thu hồi nhưng không phải xin chấp thuận của HĐND tỉnh)

20,70

 

20,70

1,50

 

 

19,20

 

 

 

2.1

Đất nông nghiệp khác

3,50

 

3,50

 

 

 

3,50

 

 

 

1

Trang trại chăn nuôi tập trung (chăn nuôi lợn)

3,50

 

3,50

 

 

 

3,50

Thôn Tiền Phong, xã Hương Trà

108

 

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

1,68

 

1,68

 

 

 

1,68

 

 

 

1

Đất thương mại, dịch vụ

1,45

 

1,45

 

 

 

1,45

Thôn 8, xã Hương Long (đường HCM)

109

 

2

Đất thương mại, dịch vụ

0,23

 

0,23

 

 

 

0,23

Thôn 9, xã Hương Long (đường HCM)

110

 

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

8,20

 

8,20

 

 

 

8,20

 

 

 

2.3.1

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

1

Xây dựng điểm lẻ Trường Mầm non Hương Giang

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

Thôn 7, xã Hương Giang

111

 

2.3.2

Đất giao thông

7,70

 

7,70

 

 

 

7,70

 

 

 

1

Đường vận xuất, vận chuyển Mỏ đất Rú Truông, xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê

0,50

 

0,50

 

 

 

0,5

Khoảnh 1, Tiểu khu 194, xã Phúc Đồng

112

 

2

Đường Hà Linh - Phúc Trạch (giai đoạn 4)

3,50

 

3,50

 

 

 

3,5

Xã Lộc Yên

113

 

3,70

 

3,70

 

 

 

3,7

Xã Hương Đô

 

2.4

Đất ở tại nông thôn

2,60

 

2,60

0,14

 

 

2,46

 

 

 

1

Đất ở mới (Lấy từ đất Trường Tiểu học Tân Hòa cũ)

0,35

 

0,35

 

 

 

0,35

Thôn 1, xã Hòa Hải

114

 

2

Đất ở mới (Lấy từ đất Trạm y tế cũ)

0,07

 

0,07

 

 

 

0,07

Thôn 1, xã Hòa Hải

115

 

3

Đất ở mới

0,38

 

0,38

0,14

 

 

0,24

Thôn Bình Thái, xã Hương Bình

116

 

4

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn

1,80

 

1,80

 

 

 

1,80

20 xã trên địa bàn huyện

117

 

2.5

Đất ở tại đô thị

1,30

 

1,30

1,00

 

 

0,30

 

 

 

1

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại đô thị

0,30

 

0,30

 

 

 

0,30

Thị trấn Hương Khê

118

 

2

Đất ở mới

1,00

 

1,00

1,00

 

 

 

TDP 19, thị trấn Hương Khê

119

 

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

2,50

 

2,50

 

 

 

2,50

 

 

 

1

Mỏ cuội sỏi tại xã Hương Trạch

2,50

 

2,50

 

 

 

2,50

Thôn Ngọc Bội, xã Hương Trạch

120

 

2.7

Đất sinh hoạt cộng đồng

0,92

 

0,92

0,36

 

 

0,56

 

 

 

1

Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao thôn 7, xã Hương Giang

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

Thôn 7, xã Hương Giang

121

 

2

Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao thôn 4, xã Hương Giang

0,42

 

0,42

0,36

 

 

0,06

Thôn 4, xã Hương Giang

122

 

Tổng I+II: 17 danh mục công trình, dự án

22,01

0,30

21,71

1,50

 

 

20,21

 

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích theo KHSD

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

126.293,88

126.293,88

1

Đt nông nghiệp

NNP

114.286,70

114.272,04

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.322,78

4.321,28

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3.930,19

3.928,69

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

392,62

392,62

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.855,41

3.854,03

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

17.629,46

17.619,88

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

29.926,65

29.926,65

1.5

Đất rừng đặc dụng

RĐD

17.479,86

17.479,86

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

40.735,41

40.729,71

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

101,33

101,33

1.8

Đất làm muối

LMU

0,00

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

235,87

239,37

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.441,57

7.456,48

2.1

Đất quốc phòng

CQP

393,54

393,54

2.2

Đất an ninh

CAN

0,98

0,98

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,00

0,00

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

0,00

0,00

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

0,00

0,00

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

15,02

16,70

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

82,32

82,32

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,00

0,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.733,76

2.742,55

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

16,98

16,98

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,00

0,00

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,36

4,36

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

863,24

865,51

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

93,09

94,39

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

19,65

19,65

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5,45

5,45

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0,00

0,00

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

38,86

38,86

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

470,43

470,43

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

71,21

73,71

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

28,21

29,13

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,40

1,40

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

28,63

28,63

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.688,89

1.686,24

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

885,47

885,47

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,05

0,05

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4.565,61

4.565,36

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Hương Khê theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, HĐND huyện Hương Khê;
- Phó VP phụ trách;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3055/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 3055/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3055/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký