Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 3044/QĐ-UBND VỀ PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN CAN LỘC

Quyết định 3044/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc. Văn bản điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án trọng điểm và cập nhật lại toàn bộ các chỉ tiêu sử dụng đất trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng và dân cư.

1. Bổ sung danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2020

Quyết định phê duyệt bổ sung tổng cộng 31 danh mục công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch bổ sung là 139,79 ha (bao gồm 12,60 ha đất nông nghiệp và 127,19 ha đất phi nông nghiệp). Chi tiết các nhóm dự án bao gồm:

  • Đất nuôi trồng thủy sản (12,60 ha): Thực hiện Dự án Khu nuôi trồng thủy sản nước ngọt của hộ ông Đặng Ngọc Tuấn tại Thị trấn Nghèn.
  • Đất cụm công nghiệp (6,50 ha): Dự án Cụm công nghiệp huyện Can Lộc tại xã Thiên Lộc.
  • Đất thương mại, dịch vụ (20,75 ha): Bao gồm Khu du lịch sinh thái hồ Cửa Thờ Trại Tiểu (20,00 ha tại xã Mỹ Lộc và Thị trấn Đồng Lộc); Trung tâm vật tư thu mua sản phẩm nông nghiệp (0,20 ha tại Thị trấn Nghèn); Thương mại dịch vụ xóm Văn Thịnh (0,55 ha tại xã Xuân Lộc).
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (1,10 ha): Bao gồm Nhà máy nước Can Lộc tại Đồng Trại Màu (0,10 ha tại xã Thiên Lộc) và Nhà máy nước Cụp Trùa thôn Nhật Tân (1,00 ha tại xã Mỹ Lộc).
  • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (5,00 ha): Mở rộng khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc tại Thị trấn Đồng Lộc.
  • Đất ở tại nông thôn (30,94 ha): Gồm 13 khu vực/dự án phát triển đất ở như vùng Nhà Tạp thôn Trung Hải (8,80 ha - xã Thiên Lộc), Đồng Chợ Mương thôn Trại Tiểu (6,62 ha - xã Mỹ Lộc), vùng Cồn Áo - Đồng Rậm (5,00 ha - xã Tùng Lộc), đất ở đồng Giữa Đồng (3,60 ha - xã Kim Song Trường), đất ở xen dắm tại các xã, và 5,00 ha chuyển mục đích từ đất vườn/ao gắn liền đất ở sang đất ở trên toàn huyện.
  • Đất ở tại đô thị (11,20 ha): Quy hoạch đất ở tại đồng Biền Lạc khối 5, Thị trấn Nghèn.
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (48,60 ha): Gồm Mỏ Sét Đồng Lộc (6,50 ha - Thị trấn Đồng Lộc), các mỏ đất san lấp Phú Lộc 1, 2, 3 (15,50 ha - xã Phú Lộc), đất san lấp thôn Khe Giao (15,00 ha - xã Sơn Lộc), đất san lấp Vực Trống, đồi Thung Bằng và Thượng Lộc (11,60 ha - xã Thượng Lộc).
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (3,10 ha): Dự án khu du lịch cây xanh, thể dục thể thao tại TDP Trung Thành, Thị trấn Đồng Lộc.

2. Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất huyện Can Lộc sau khi điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh và bổ sung kế hoạch, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Can Lộc được duy trì ổn định là 30.212,64 ha, trong đó biến động cơ cấu giữa các loại đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 21.284,64 ha xuống còn 21.171,80 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 9.722,69 ha (Đất chuyên trồng lúa nước là 9.222,04 ha; Đất trồng lúa nước còn lại là 494,12 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 1.069,91 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 4.100,77 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: Giữ nguyên 2.964,30 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 2.718,40 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Giữ nguyên 383,59 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: Giữ nguyên 212,16 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 7.301,53 ha lên 7.416,52 ha. Một số chỉ tiêu quan trọng gồm:
    • Đất cụm công nghiệp: Tăng lên 14,50 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: Tăng lên 49,34 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng lên 60,55 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 3.073,49 ha.
    • Đất di tích lịch sử - văn hóa: Tăng lên 31,42 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: Tăng lên 1.089,54 ha.
    • Đất ở tại đô thị: Tăng lên 175,25 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Tăng lên 93,67 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Tăng lên 3,25 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Điều chỉnh giảm từ 1.626,47 ha xuống còn 1.624,32 ha do đưa vào khai thác sử dụng.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc:
    • Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai.
    • Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền, tuân thủ đúng kế hoạch đã duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tiến độ và việc chấp hành kế hoạch sử dụng đất.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
    • Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
    • Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Can Lộc gửi UBND tỉnh theo quy định.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Can Lộc cùng Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3044/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT (BỔ SUNG) KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN CAN LỘC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 26/2/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Can Lộc;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2585/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Can Lộc; Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 19/3/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc;

Xét đề nghị của UBND huyện Can Lộc tại Tờ trình số 2799/TTr-UBND ngày 28/8/2020 về việc phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2968/TTr-STMMT ngày 08/9/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020:


STT

Tên công trình, dự án

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ KHSD đất năm 2020

Diện tích

LUA

RPH

RDD

Đất khác

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)=(6)+..(9)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

A

Đt nông nghiệp

12,60

 

12,60

 

 

 

12,60

 

 

I

Đất nuôi trồng thủy sản

12,60

 

12,60

 

 

 

12,60

 

 

1

Khu nuôi trồng thủy sản nước ngọt của hộ ông Đặng Ngọc Tuấn

12,60

 

12,60

 

 

 

12,60

Thị trấn Nghèn

126

B

Đất phi nông nghiệp

127,19

 

127,19

46,12

 

 

81,07

 

 

I

Đất cụm công nghiệp

6,50

 

6,50

6,50

 

 

 

 

 

1

Cụm công nghiệp huyện Can Lộc

6,5

 

6,50

6,50

 

 

 

Xã Thiên Lộc

127

II

Đất thương mại, dịch vụ

20,75

 

20,75

0,75

 

 

20,00

 

 

1

Khu du lịch sinh thái hồ Cửa Thờ Trại Tiểu

20,00

 

20,00

 

 

 

20,00

Xã Mỹ Lộc, Thị trấn Đồng Lộc

128

2

Trung tâm vật tư thu mua sản phẩm nông nghiệp

0,20

 

0,20

0,20

 

 

 

Thị trấn Nghèn

129

3

Thương mại dịch vụ xóm Văn Thịnh

0,55

 

0,55

0,55

 

 

 

Xã Xuân Lộc

130

III

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

1,10

 

1,10

 

 

 

1,10

 

 

1

Nhà máy nước Can Lộc (Đồng Trại Màu)

0,10

 

0,10

 

 

 

0,10

Xã Thiên Lộc

131

2

Nhà máy nước Cụp Trùa thôn Nhật Tân

1,00

 

1,00

 

 

 

1,00

Xã Mỹ Lộc

132

IV

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

5,00

 

5,00

1,94

 

 

3,06

 

 

1

Mở rộng khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc

5,00

 

5,00

1,94

 

 

3,06

Thị trấn Đồng Lộc

133

V

Đất ở tại nông thôn

30,94

 

30,94

24,47

 

 

6,47

 

 

1

Đất ở vùng Nhà Tạp thôn Trung Hải

8,80

 

8,80

8,70

 

 

0,10

Xã Thiên Lộc

134

2

Đất ở xen dắm trên địa bàn xã

0,40

 

0,40

0,20

 

 

0,20

Xã Xuân Lộc

135

3

Đất ở thôn Đập Lã

0,20

 

0,20

0,20

 

 

 

Xã Sơn Lộc

136

4

Đất ở thôn Yên Tràng

0,10

 

0,10

0,10

 

 

 

Xã Kim Song Trường

137

5

Đất ở thôn Phúc Tân

0,10

 

0,10

 

 

 

0,10

Xã Kim Song Trưng

138

6

Đất ở đồng Giữa Đồng thôn Kim Thịnh, thôn Yên Tràng

3,60

 

3,60

3,52

 

 

0,08

Xã Kim Song Trường

139

7

Đất ở Đồng Chợ Mương thôn Trại Tỉểu

6,62

 

6,62

6,53

 

 

0,09

Xã Mỹ Lộc

140

8

Đất ở vùng Cồn Áo; Đồng Rậm thôn Minh Tiến, thôn Phú Thọ

5,00

 

5,00

5,00

 

 

 

Xã Tùng Lộc

141

9

Đất ở vùng Trộ Nước thôn Đất Đỏ

0,35

 

0,35

 

 

 

0,35

Xã Thường Nga

142

10

Đất ở thôn Đông Lam

0,12

 

0,12

0,12

 

 

 

Xã Phú Lộc

143

11

Đất ở thôn Sơn Phú, thôn Đông Phong

0,30

 

0,30

 

 

 

0,30

Xã Thượng Lộc

144

12

Đất ở đồng Phước Độn

0,35

 

0,35

0,10

 

 

0,25

Xã Vượng Lộc

146

13

Chuyển mục đích đất trồng cây lâu năm, hàng năm gắn liền đất ở sang đất ở phù hợp với quy hoạch NTM của toàn huyện.

5,00

 

5,00

 

 

 

5,00

Toàn huyện Can Lộc

 

VI

Đất ở tại đô thị

11,20

 

11,20

9,95

 

 

1,25

 

 

1

Đất ở đồng Biền Lạc khối 5

11,20

 

11,20

9,95

 

 

1,25

Thị trấn Nghèn

147

VII

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

48,60

 

48,60

2,51

 

 

46,09

 

 

1

Mỏ Sét Đng Lộc

6,50

 

6,50

2,51

 

 

3,99

Thị trấn Đồng Lộc

148

2

Đất san lấp Phú Lộc 1

3,50

 

3,50

 

 

 

3,50

Xã Phú Lộc

149

3

Đất san lấp Phú Lộc 2

6,00

 

6,00

 

 

 

6,00

Xã Phú Lộc

150

4

Đất san lấp Phú Lộc 3

6,00

 

6,00

 

 

 

6,00

Xã Phú Lộc

151

5

Đất san lấp tại thôn Khe Giao

15,00

 

15,00

 

 

 

15,00

Xã Sơn Lộc

152

6

Đất san lấp tại Vực Trống

2,90

 

2,90

 

 

 

2,90

Xã Thượng Lộc

153

7

Đất san lấp tại đồi Thung Bằng

7,00

 

7,00

 

 

 

7,00

Xã Thượng Lộc

154

8

Đất san lấp Thượng Lộc

1,70

 

1,70

 

 

 

1,70

Xã Thượng Lộc

155

IIX

Đất khu vui chơi, giải trí cong cộng

3,10

 

3,10

 

 

 

3,10

 

 

1

Dự án khu du lịch cây xanh, thể dục thể thao tại TDP Trung Thành

3,10

 

3,10

 

 

 

3,10

Thị trấn Đồng Lộc

156

 

Tổng: 31 DM CT dự án

139,79

 

139,79

46,12

 

 

93,67

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha)

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

30.212,64

30.212,64

1

Đất nông nghiệp

NNP

21.284,64

21.171,80

1.1

Đất trồng lúa

LUA

9.762,25

9.722,69

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

9.268,10

9.222,04

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

494,12

494,12

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.074,34

1.069,91

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.100,92

4.100,77

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.964,30

2.964,30

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

2.787,10

2.718,40

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

383,59

383,59

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

212,16

212,16

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.301,53

7.416,52

2.1

Đất quốc phòng

CQP

419,52

419,52

2.2

Đất an ninh

CAN

1,84

1,84

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

15,03

15,03

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

8,00

14,50

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

28,59

49,34

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

59,45

60,55

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

9,28

9,28

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.073,83

3.073,49

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

26,42

31,42

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

5,16

5,16

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

12,96

12,96

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.063,60

1.089,54

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

164,31

175,25

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,50

21,50

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,77

0,77

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

29,69

29,69

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

405,19

405,19

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

45,07

93,67

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

33,47

33,47

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,15

3,25

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

56,71

56,71

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

826,39

826,39

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

994,62

994,52

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

3

Đt chưa sử dụng

CSD

1.626,47

1.624,32

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

6

Đất đô th*

KDT

 

 

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Can Lộc theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, HĐND huyện Can Lộc;
- Phó VP (phụ trách);
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3044/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 3044/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/09/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3044/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký