Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 3056/QĐ-UBND

Quyết định số 3056/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất và danh mục công trình, dự án triển khai trong năm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhu cầu đất ở của người dân trên địa bàn huyện.

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020

Tổng diện tích đất bổ sung thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch là 19,59 ha (trong đó diện tích hiện trạng đã có là 3,96 ha, diện tích tăng thêm là 15,63 ha). Nguồn đất thực hiện được lấy từ đất trồng lúa (LUA) là 6,69 ha và các loại đất khác là 8,94 ha. Danh mục này được chia làm hai nhóm cụ thể:

Nhóm I: Các công trình, dự án thu hồi đất được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận

Tổng diện tích thực hiện nhóm này là 8,14 ha (diện tích tăng thêm là 6,13 ha, lấy từ đất trồng lúa 6,01 ha và đất khác 0,12 ha), bao gồm:

  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (2,52 ha): Gồm các dự án xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo như mở rộng trường mầm non Lê Duẩn tại xã Cẩm Duệ (0,59 ha), xây dựng Trường tiểu học Cẩm Thịnh tại xã Cẩm Thịnh (1,10 ha); và dự án đất cơ sở thể dục thể thao nhằm mở rộng sân vận động Trung tâm tại xã Cẩm Thịnh (0,83 ha).
  • Đất ở tại nông thôn (0,07 ha): Quy hoạch đất ở tại thôn Tân Trung Thủy, xã Cẩm Lộc.
  • Đất ở tại đô thị (4,18 ha): Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư tổ dân phố Trần Phú, thị trấn Thiên Cầm.
  • Đất tôn giáo (1,37 ha): Thực hiện mở rộng khuôn viên Giáo xứ Ngô Xá tại xã Cẩm Quang (0,94 ha) và mở rộng khuôn viên Giáo xứ Mỹ Hòa tại xã Cẩm Hòa (0,43 ha).

Nhóm II: Các công trình, dự án tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng hoặc không phải xin chấp thuận của HĐND tỉnh

Tổng diện tích thực hiện nhóm này là 11,45 ha (diện tích tăng thêm là 9,50 ha, lấy từ đất trồng lúa 0,68 ha và đất khác 8,82 ha), bao gồm:

  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,70 ha): Dự án nước sạch vệ sinh môi trường tại xã Cẩm Duệ.
  • Đất phát triển hạ tầng (3,79 ha): Gồm dự án mở rộng trường THPT Cẩm Bình (2,48 ha); xây dựng đường giao thông Cẩm Duệ - Cẩm Thạch (1,00 ha); và các công trình năng lượng như xây dựng đường dây, trạm biến áp chống quá tải, cải tạo đường dây vận hành cấp điện áp 22KV tại các xã trên địa bàn huyện (0,31 ha).
  • Đất ở tại nông thôn (4,76 ha): Chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại 21 xã (4,20 ha); quy hoạch đất ở đấu giá tại thôn Đông Phong, xã Cẩm Lộc (0,06 ha) và đất ở tại thôn Hòa Sơn, xã Cẩm Thịnh (0,50 ha).
  • Đất ở tại đô thị (2,00 ha): Chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại 2 thị trấn trên địa bàn.
  • Đất sinh hoạt cộng đồng (0,20 ha): Xây dựng Nhà văn hóa xã tại thôn Phúc Sơn, xã Cẩm Sơn (0,15 ha) và mở rộng nhà văn hóa thôn Phúc Hải, xã Cẩm Nhượng (0,05 ha).

2. Số liệu tổng hợp sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên vẫn giữ nguyên là 63.646,70 ha. Tuy nhiên, cơ cấu các loại đất có sự thay đổi cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Điều chỉnh giảm từ 49.378,06 ha xuống còn 49.366,88 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) giảm từ 11.224,19 ha xuống còn 11.219,80 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm còn 10.872,30 ha); đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 4.632,30 ha xuống còn 4.626,10 ha; đất rừng sản xuất (RSX) giảm nhẹ còn 6.616,38 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Điều chỉnh tăng từ 12.400,83 ha lên thành 12.412,32 ha. Trong đó, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng lên 49,34 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng lên 3.879,45 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) tăng lên 1.742,77 ha; đất ở tại đô thị (ODT) tăng lên 471,62 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) tăng lên 16,67 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) tăng lên 40,28 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Điều chỉnh giảm từ 1.867,81 ha xuống còn 1.867,50 ha do đưa một phần vào sử dụng cho các mục đích khác.

3. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được thực hiện nghiêm túc và đúng quy định pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện định kỳ.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3056/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT (BỔ SUNG) KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN CẨM XUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 07/7/2020 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 các huyện, thành phố, thị xã; Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên; Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên; Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 2467/TTr-UBND ngày 31/8/2020 về việc phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2924/TTr-STMMT ngày 04/9/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên; với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020:


STT

Tên công trình, dự án

Diện tích kế hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Diện tích tăng thêm (ha)

Lấy từ các loại đất (ha)

Địa điểm (thôn, xóm)

Vị trí trên B Đồ KHSD đất

LUA

RPH

RDD

Đất khác

I

CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN

8,14

2,01

6,13

6,01

 

 

0,12

 

 

1.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

2,52

0,76

1,76

1,76

 

 

 

 

 

1.1.1

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

1,69

0,28

1,41

1,41

 

 

 

 

 

1

Mở rộng trường mầm non Lê Duẩn

0,59

0,28

0,31

0,31

 

 

 

Thôn Quốc Tiến, xã Cẩm Duệ

181

2

Trường tiểu học Cẩm Thịnh

1,10

 

1,10

1,10

 

 

 

Thôn Sơn Nam, xã Cẩm Thịnh

182

1.1.2

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

0,83

0,48

0,35

0,35

 

 

 

 

 

1

Mở rộng sân vận động Trung tâm

0,83

0,48

0,35

0,35

 

 

 

Thôn Lai Lộc, xã Cẩm Thịnh

183

1.2

Đất ở tại nông thôn

0,07

 

0,07

0,07

 

 

 

 

 

1

Đất ở thôn Tân Trung Thủy

0,07

 

0,07

0,07

 

 

 

Xã Cẩm Lộc

184

1.3

Đất ở tại đô thị

4,18

 

4,18

4,18

 

 

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư tổ dân phố Trần Phú.

4,18

 

4,18

4,18

 

 

 

TDP Trần Phú, Yên Thọ, TT Thiên Cầm

185

1.4

Đất tôn giáo

1,37

1,25

0,12

 

 

 

0,12

 

 

1

Mở rộng khuôn viên Giáo xứ Ngô Xá

0,94

0,90

0,04

 

 

 

0,04

Thôn 6, xã Cm Quang

186

2

Mở rộng khuôn viên Giáo xứ Mỹ Hòa

0,43

0,35

0,08

 

 

 

0,08

Thôn Mỹ Hòa, xã Cẩm Hòa

187

II

CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÒN LẠI (tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng để chuyển mục đích, nhận góp vốn; thu hồi nhưng không phải xin chấp thuận của HĐND tỉnh)

11,45

1,95

9,50

0,68

 

 

8,82

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

0,70

 

0,70

 

 

 

0,70

 

 

1

Nước sạch vệ sinh môi trường

0,70

 

0,70

 

 

 

0,70

xã Cm Duệ

188

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

3,79

1,95

1,84

0,68

 

 

1,16

 

 

2.2.1

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

2,48

1,95

0,53

 

 

 

0,53

 

 

1

Mở rộng trường THPT Cẩm Bình

2,48

1,95

0,53

 

 

 

0,53

Thôn Tân An, xã Cẩm Bình

189

2.2.2

Đất giao thông

1,00

 

1,00

0,50

 

 

0,50

 

 

1

Xây dựng đường giao thông Cẩm Duệ - Cẩm Thạch

1,00

 

1,00

0,50

 

 

0,50

Cẩm Duệ, xã Cẩm Thạch

190

2.2.3

Đất công trình năng lượng

0,31

 

0,31

0,18

 

 

0,13

 

 

1

Xây dựng DZ, TBA chống quá tải và giảm tổn thất điện năng lưới điện các xã thuộc huyện Cẩm Xuyên

0,05

 

0,05

0,02

 

 

0,03

Xã Cẩm Bình, Cẩm Thành, Cẩm Trung

191

2

Cải tạo ĐZ 971 TGCX lên vận hành cấp điện áp 22KV, huyện Cẩm Xuyên

0,08

 

0,08

0,06

 

 

0,02

Xã Nam Phúc Thăng, Cẩm Quan và TT Cẩm Xuyên

192

3

Cải tạo ĐZ 974 TGCX lên vận hành cấp điện áp 22KV, huyện Cẩm Xuyên

0,09

 

0,09

0,05

 

 

0,04

Xã Cẩm Hưng, Cẩm Hà, Cẩm Trung, Cẩm Lộc, Cẩm Thịnh

193

4

Cải tạo mạch vòng 35kV giữa TBA 110kV Kỳ Anh và TBA 110KV Cẩm Xuyên

0,09

 

0,09

0,05

 

 

0,04

Xã Cẩm Trung, Cẩm Thịnh, Cẩm Lạc, Cẩm Minh, Cẩm Lộc, Cẩm Sơn

194

2.3

Đất ở tại nông thôn

4,76

 

4,76

 

 

 

4,76

 

 

1

Chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

4,20

 

4,20

 

 

 

4,20

Tại 21 xã

195

2

Đất ở thôn Đông Phong (đấu giá)

0,06

 

0,06

 

 

 

0,06

Xã Cm Lộc

196

3

Đất ở thôn Hòa Sơn

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

Xã Cẩm Thịnh

199

2.4

Đất ở tại đô thị

2,00

 

2,00

 

 

 

2,00

 

 

1

Chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

2,00

 

2,00

 

 

 

2,00

Tại 2 thị trn

200

2.5

Đất sinh hoạt cộng đồng

0,20

 

0,20

 

 

 

0,20

 

 

1

Xây dựng Nhà văn hóa xã

0,15

 

0,15

 

 

 

0,15

Thôn Phúc Sơn, xã Cẩm Sơn

201

2

Mở rộng nhà văn hóa

0,05

 

0,05

 

 

 

0,05

Thôn Phúc Hải, xã Cẩm Nhượng

202

20

Tổng (I+II)

19,59

3,96

15,63

6,69

 

 

8,94

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2020

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã loại đất

Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha)

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

63.646,70

63.646,70

1

Đất nông nghiệp

NNP

49.378,06

49.366,88

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11.224,19

11.219,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

10.876,69

10.872,30

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

347,51

347,51

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.119,12

1.119,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.632,30

4.626,10

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12.736,87

12.736,87

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

12.028,42

12.028,42

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

6.616,88

6.616,38

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

653,47

653,43

1.8

Đất làm muối

LMU

12,12

12,12

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

354,65

354,65

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12.400,83

12.412,32

2.1

Đất quốc phòng

CQP

59,23

59,23

2.2

Đất an ninh

CAN

58,68

58,68

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,00

0,00

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

0,00

0,00

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

34,46

34,46

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

244,42

244,42

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

48,64

49,34

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

34,68

34,68

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.876,74

3.879,45

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,82

1,82

2.11

Đt danh lam thng cảnh

DDL

0,48

0,48

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

32,85

32,85

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.738,11

1.742,77

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

468,46

471,62

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

59,13

59,07

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,83

0,83

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0,00

0,00

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

16,55

16,67

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

697,32

697,32

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

30,41

30,41

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

40,08

40,28

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

20,73

20,73

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

42,76

42,76

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.144,59

1.144,59

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3.735,94

3.735,94

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

13,94

13,94

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.867,81

1.867,50

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TTr: Huyện ủy, HĐND H Cẩm Xuyên;
- Phó VP (phụ trách);
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3056/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 3056/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3056/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký