Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt phương án giá và quy định biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị áp dụng trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản:
- Chỉ tiêu phương án giá tiêu thụ nước sạch đô thị (Điều 1)
Phương án giá tiêu thụ nước sạch đô thị tại thành phố Cam Ranh được phê duyệt với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể như sau:
- Sản lượng nước sản xuất: 4.680.000 m3.
- Tỷ lệ hao hụt nước sạch: Được xác định riêng cho từng nhà máy, cụ thể:
- Nhà máy nước cũ (công suất 6.000 m3/ngày đêm): Tỷ lệ hao hụt là 25%.
- Nhà máy nước mới (công suất 10.000 m3/ngày đêm): Tỷ lệ hao hụt là 18%.
- Sản lượng nước thương phẩm: 3.686.400 m3.
- Giá thành toàn bộ: Được xác định là 7.311 đồng/m3 nước sạch.
- Lợi nhuận định mức: Tính bằng 5% giá thành toàn bộ, tương đương 366 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế GTGT: 7.676 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân đã bao gồm thuế GTGT: 8.060 đồng/m3.
- Biểu giá lũy tiến nước sạch sinh hoạt đô thị (Điều 2)
Giá nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt của các hộ dân tại thành phố Cam Ranh được áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến. Lượng nước tiêu thụ trong tháng được tính trên đầu người theo 4 mức cụ thể:
- Mức SH1 (Trên mức 5 m3/người/tháng): Đơn giá là 6.400 đồng/m3.
- Mức SH2 (Từ trên 5 m3 đến 10 m3/người/tháng): Đơn giá là 8.100 đồng/m3.
- Mức SH3 (Từ trên 10 m3 đến 15 m3/người/tháng): Đơn giá là 9.300 đồng/m3.
- Mức SH4 (Trên 15 m3/người/tháng): Đơn giá là 12.500 đồng/m3.
- Các khoản chi phí đã bao gồm trong giá nước: Đơn giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), chi phí đấu nối, chi phí lắp đặt đồng hồ đo nước và ống nhánh đến tận hộ sử dụng nước (theo quy định tại Nghị định số 117/2008/NĐ-CP).
- Các khoản chi phí chưa bao gồm: Đơn giá trên chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước (Điều 3)
Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Chủ động quyết định mức giá tiêu thụ nước sạch đối với các mục đích sử dụng khác ngoài sinh hoạt (như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính...), đảm bảo phù hợp với phương án giá tiêu thụ nước sạch chung đã được phê duyệt tại Điều 1.
- Thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống cấp nước đến điểm đấu nối của khách hàng, bao gồm việc trang bị đồng hồ đo nước và lắp đặt đường ống nhánh dẫn vào hộ tiêu thụ theo đúng phương án giá đã phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ kỳ hóa đơn thu tiền nước của tháng 01 năm 2014.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cam Ranh.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh.
- Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh.
- Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan trên địa bàn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAM RANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần đô thị Cam Ranh tại Tờ trình số 196/TTr.ĐTCR ngày 25 tháng 12 năm 2013 và ý kiến của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5596/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh với một số chỉ tiêu chính như sau:
| Số TT | Nội dung | Chỉ tiêu |
| 1 | Sản lượng nước sản xuất | 4.680.000 m3 |
| 2 | Tỷ lệ nước hao hụt |
|
|
| - Nhà máy nước cũ 6.000 m3/ngày đêm | 25% |
|
| - Nhà máy nước mới 10.000 m3 /ngày đêm | 18% |
| 3 | Sản lượng nước thương phẩm | 3.686.400 m3 |
| 4 | Giá thành toàn bộ 1 m3 nước sạch | 7.311 đồng/m3 |
| 5 | Lợi nhuận định mức (5% giá thành toàn bộ) | 366 đồng/m3 |
| 6 | Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 7.676 đồng/m3 |
| 7 | Giá tiêu thụ bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng | 8.060 đồng/m3 |
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến. Lượng nước sạch sử dụng trong một tháng tính theo người, với 4 mức và theo biểu giá quy định cụ thể như sau:
| Các mức sử dụng nước sạch sinh hoạt | Đơn giá (đồng/m3) |
| SH1: Trên mức 5 m3 /người/tháng | 6.400 |
| SH2: Trên 5 m3 - 10 m3 /người/tháng | 8.100 |
| SH3: Trên 10 m3 - 15 m3 /người/tháng | 9.300 |
| SH4: Trên 15 m3 /người/tháng | 12.500 |
Giá nước sạch sinh hoạt đô thị nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí đấu nối, lắp đặt đồng hồ nước và ống nhánh đến hộ sử dụng nước theo Nghị định số 117/2008/NĐ-CP của Chính phủ nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt,
Điều 3. Công ty cổ phần đô thị Cam Ranh chịu trách nhiệm:
1. Quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác (ngoài mục đích sử dụng sinh hoạt) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
2. Thực hiện đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước (bao gồm đồng hồ đo nước, ống nhánh đến hộ sử dụng nước) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ hóa đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cam Ranh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần đô thị Cam Ranh; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 3600/QĐ-UBND năm 2011 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch do tỉnh Nghệ An ban hành
- 6 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 8 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch do tỉnh Nghệ An ban hành
- 9 Quyết định 1640/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành