Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch do tỉnh Nghệ An ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 07 năm 2014.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị tỉnh Nghệ An
Mức giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các sản phẩm đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng cho các đối tượng thuộc khu vực đô thị được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng như sau:
- Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ dân cư (kể cả nhà ở tập thể): Áp dụng biểu giá lũy tiến theo lượng nước sử dụng thực tế của hộ gia đình trong tháng:
- Mức từ 1m³ đến 10m³ đầu tiên (Ký hiệu: SH1 - Hệ số: 0,8): Giá bán là 5.800 đồng/m³.
- Mức từ trên 10m³ đến 20m³ (Ký hiệu: SH2 - Hệ số: 1,0): Giá bán là 7.200 đồng/m³.
- Mức từ trên 20m³ đến 30m³ (Ký hiệu: SH3 - Hệ số: 1,2): Giá bán là 8.700 đồng/m³.
- Mức trên 30m³ (Ký hiệu: SH4 - Hệ số: 1,5): Giá bán là 10.900 đồng/m³.
- Nước dùng cho sinh hoạt tại các cơ quan hành chính sự nghiệp: Áp dụng cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh không có hoạt động sản xuất kinh doanh (Ký hiệu: HCSN - Hệ số: 1,2). Giá bán theo lượng sử dụng thực tế là 8.700 đồng/m³.
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng cho các cơ sở sản xuất (Ký hiệu: SX - Hệ số: 1,5). Giá bán theo lượng sử dụng thực tế là 10.900 đồng/m³.
- Nước dùng cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ (Ký hiệu: DV - Hệ số: 2,06). Giá bán theo lượng sử dụng thực tế là 14.800 đồng/m³.
- Các khoản chi phí chưa bao gồm và cơ cấu giá nước sạch
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Các khoản phí chưa bao gồm: Giá nước sạch quy định tại quyết định này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Cơ cấu chi phí đầu vào: Trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch đã được cơ cấu chi phí nước thô đầu vào là 630 đồng/m³ và chi phí dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m³.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An.
- Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An.
- Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước tại các huyện, thị xã bao gồm: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thái Hòa, Cửa Lò.
- Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan cùng toàn thể các đối tượng tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2014/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 20 tháng 6 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1935/STC-QLG&CS ngày 20/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch (đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành) do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng cho các đối tượng thuộc khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:
| TT | Đối tượng | Lượng nước sạch sử dụng/ tháng | Mức giá đã bao gồm thuế (đ/m3) |
| 1 | Nước dùng cho sinh hoạt cho các đối tượng hộ dân cư (kể cả nhà ở tập thể). | - Mức từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng). Ký hiệu SH1-Hệ số 0,8. | 5.800 |
| - Từ trên 10m3 - 20 m3 (hộ/tháng). Ký hiệu SH2-Hệ số 1. | 7.200 | ||
| - Từ trên 20 m3 – 30 m3(hộ/tháng). Ký hiệu SH3-Hệ số 1,2. | 8.700 | ||
| -Trên 30 m3 (hộ/tháng). Ký hiệu SH4-Hệ số 1,5. | 10.900 | ||
| 2 | Nước dùng cho sinh hoạt cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh (không SXKD) | Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu HCSN. Hệ số 1,2 | 8.700 |
| 3 | Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất | Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu SX. Hệ số 1,5 | 10.900 |
| 4 | Nước dùng cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ | Theo sử dụng thực tế. Ký hiệu DV. Hệ số 2,06 | 14.800 |
Mức giá trên đây chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước theo quy định.
Chi phí nước thô đầu vào được cơ cấu trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch nêu trên là 630 đồng/m3, chi phí dịch vụ môi trường rừng là 40 đ/m3.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An; Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp nước các huyện, thị: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thái Hòa, Cửa Lò; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan và các đối tượng tiêu thụ nước sạch có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 14/2004/QĐ-BXD ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4 Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 5 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 6 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 9 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch do tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 03/2003/QĐ-UB về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 7 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 14/2004/QĐ-BXD ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4 Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 5 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 6 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 9 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 12 Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 13 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND về mức giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14 Quyết định 03/2003/QĐ-UB về giá tiêu thụ nước sạch đô thị do tỉnh Lạng Sơn ban hành