TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 32/2003/QĐ-BNV
Quyết định số 32/2003/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nhằm phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Đô thị Việt Nam đã được Đại hội toàn quốc của Hiệp hội thông qua ngày 01 tháng 4 năm 2003. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội Đô thị Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ.
TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ ĐIẠ VỊ PHÁP LÝ CỦA HIỆP HỘI
Hiệp hội các Đô thị Việt Nam là tổ chức xã hội tự nguyện của các đô thị (bao gồm các thành phố, thị xã) trên phạm vi cả nước. Hiệp hội hoạt động nhằm mục đích tăng cường quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các đô thị thành viên để cùng phát triển. Về mặt pháp lý, Hiệp hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách pháp nhân độc lập, sở hữu con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
NHIỆM VỤ CỐT LÕI CỦA HIỆP HỘI ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Theo quy định tại Điều lệ, Hiệp hội thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Hợp tác và liên kết phát triển: Thúc đẩy sự hợp tác, hỗ trợ và liên kết toàn diện giữa các đô thị thành viên trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quy hoạch đô thị; phối hợp xây dựng các chương trình liên đô thị nhằm tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hệ thống đô thị Việt Nam phát triển bền vững.
- Trao đổi thông tin và kinh nghiệm: Tổ chức trao đổi thông tin, chia sẻ tri thức và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý, phát triển đô thị giữa các thành viên và với các đối tác trong, ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật.
- Đào tạo và nâng cao năng lực: Phối hợp tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các đô thị thành viên.
- Tham vấn chính sách: Thông qua các diễn đàn của Hiệp hội để tổng kết thực tiễn hoạt động, từ đó đề xuất, đóng góp ý kiến với các cơ quan Nhà nước trong việc xây dựng chủ trương, chính sách về quản lý và phát triển đô thị.
- Hợp tác quốc tế: Làm đầu mối thiết lập quan hệ hợp tác với các đô thị, tổ chức đô thị quốc tế và các tổ chức nước ngoài khác trong khuôn khổ chính sách đối ngoại của Nhà nước; tiếp nhận thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và các nguồn lực tài trợ quốc tế để thúc đẩy đô thị hóa bền vững.
CHẾ ĐỘ THÀNH VIÊN: TIÊU CHUẨN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
Quy chế thành viên của Hiệp hội được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tự nguyện và trách nhiệm tập thể:
- Đối tượng tham gia: Là các thành phố, thị xã tự nguyện tham gia và thừa nhận Điều lệ Hiệp hội. Người đại diện hợp pháp cho thành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân của thành phố hoặc thị xã đó.
- Thủ tục gia nhập: Các đô thị có nguyện vọng phải gửi đơn xin gia nhập. Ban Chấp hành Hiệp hội được toàn thể thành viên ủy nhiệm để xem xét và quyết định chấp thuận đơn gia nhập.
- Quyền lợi của thành viên: Được tham gia thảo luận, biểu quyết các công việc của Hiệp hội; có quyền bầu cử và ứng cử vào Ban Chấp hành; được tham dự hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo, tập huấn chuyên đề trong và ngoài nước theo các chương trình, dự án đã được thông qua.
- Nghĩa vụ của thành viên: Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ và các Nghị quyết của Hiệp hội; tích cực tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động; đóng hội phí đầy đủ theo quy định và tham gia tích cực vào các hoạt động chung.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH
Hiệp hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và quyết định theo đa số với cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Đại hội toàn thể thành viên: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Hiệp hội, họp 5 năm một lần. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên chính thức tham gia; các Nghị quyết của Đại hội phải được ít nhất 2/3 số thành viên có mặt biểu quyết tán thành. Đại hội có nhiệm vụ tổng kết nhiệm kỳ, thông qua chương trình hoạt động, báo cáo tài chính, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và sửa đổi Điều lệ. Đại hội có thể họp bất thường khi có yêu cầu của quá bán thành viên chính thức hoặc 2/3 thành viên Ban Chấp hành.
- Hội nghị thường kỳ: Được tổ chức mỗi năm một lần để thảo luận, thông qua phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác và báo cáo tài chính hàng năm. Hội nghị chỉ tiến hành khi có quá bán số thành viên chính thức tham dự và quyết định theo đa số phiếu của thành viên có mặt.
- Ban Chấp hành Hiệp hội: Là cơ quan thường trực giữa hai kỳ Đại hội, có nhiệm kỳ 5 năm. Ban Chấp hành gồm 13 thành viên đại diện cho các cụm đô thị (là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND đô thị thành viên được ủy quyền). Ban Chấp hành bầu ra 1 Chủ tịch và 4 Phó Chủ tịch; có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung hội nghị, điều hành thực hiện nghị quyết và bổ nhiệm Tổng Thư ký.
- Chủ tịch Hiệp hội: Là người đại diện pháp luật của Hiệp hội; quyết định các công việc phát sinh giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành; triệu tập và chủ trì các cuộc họp Đại hội, Hội nghị toàn thể và Ban Chấp hành; đồng thời là chủ tài khoản của Hiệp hội.
- Tổng Thư ký Hiệp hội: Do Ban Chấp hành giới thiệu và Chủ tịch bổ nhiệm, có trách nhiệm giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch điều hành hoạt động chung và chỉ đạo trực tiếp Văn phòng Hiệp hội.
- Ban Kiểm tra: Gồm 3 thành viên do Đại hội toàn thể bầu ra, các thành viên bầu ra Trưởng ban Kiểm tra. Ban có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và công tác quản lý tài chính của Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
- Văn phòng Hiệp hội: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành và Tổng Thư ký. Nhân sự gồm Chánh Văn phòng và các chuyên viên do Chủ tịch bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Thư ký. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, báo cáo, phối hợp tổ chức sự kiện và trực tiếp quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.
- Giải tán Hiệp hội: Việc giải tán được xem xét tại Đại hội toàn thể theo đề nghị của Ban Chấp hành, hoặc theo yêu cầu của trên 2/3 tổng số thành viên, hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Thủ tục giải tán tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật hiện hành.
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI
Hoạt động tài chính của Hiệp hội được quản lý và sử dụng theo đúng các quy định tài chính của Nhà nước, bao gồm:
- Các khoản thu: Hội phí đóng góp của các thành viên (mức đóng cụ thể do Ban Chấp hành quy định phù hợp với nhu cầu hoạt động); các khoản tài trợ, hỗ trợ hợp pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các khoản chi: Chi cho các hoạt động nghiệp vụ của Hiệp hội; chi phục vụ công tác của Ban Chấp hành; chi duy trì hoạt động của bộ máy Văn phòng Hiệp hội và các khoản chi hợp pháp khác.
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều lệ quy định rõ ràng về công tác thi đua khen thưởng và xử lý vi phạm nhằm duy trì kỷ cương hoạt động:
- Khen thưởng: Thành viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hiệp hội sẽ được Ban Chấp hành xem xét và đề nghị cơ quan Nhà nước khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Thành viên vi phạm Điều lệ hoặc không chấp hành các Nghị quyết của Hiệp hội sẽ bị Ban Chấp hành xem xét áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng.
- Sửa đổi Điều lệ: Quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ thuộc về Hội nghị toàn thể các thành viên của Hiệp hội.
- Hiệu lực thi hành: Bản Điều lệ chính thức có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Nội vụ ra quyết định phê duyệt.
| BỘ NỘI VỤ Số : 32/2003/QĐ-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2003 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Đô thị Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ tổ chức phi Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Đô thị Việt Nam đã được Đại hội toàn quốc ngày 01 tháng 4 năm 2003 thông qua.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Đô thị Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
Điều 1. Hiệp hội các thành phố, thị xã của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam lấy tên là Hiệp hội các Đô thị Việt Nam.
Tên tiếng Anh: Association of Cities of Vietnam - viết tắt: ACVN
Tên tiếp Pháp là: Association des Villes du Việt Nam - viết tắt: AVVN
Điều 2. Hiệp hội các Đô thị Việt Nam là một tổ chức xã hội, tự nguyện của các đô thị trong cả nước nhằm quan hệ, trao đổi kinh nghiệm hỗ trợ lẫn nhau trong quản lý Nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đô thị, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của hệ thống đô thị Việt Nam cũng như của cả đất nước.
Điều 3. Hiệp hội các Đô thị Việt Nam được thành lập và hoạt động trong khuôn khổ luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ và sự hỗ trợ chuyên ngành của Bộ Xây dựng và các Bộ ngành có liên quan.
Điều 4. Hiệp hội các Đô thị Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảng riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Trụ sở của Hiệp hội các Đô thị Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội các Đô thị Việt Nam:
1. Tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ, liên kết giữa các đô thị Việt Nam trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, quy hoạch đô thị… phối hợp xây dựng những chương trình liên đô thị, tìm kiếm những khả năng, điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống đô thị Việt Nam một các bền vững.
2. Trao đổi thông tin giữa các thành viên trong Hiệp hội và các đối tác trong và ngoài nước về những tri thức, kinh nghiệp cùng các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp tổ chức các khóa tập huấn đào tạo để bồi dưỡng về quản lý Nhà nước, về chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức của các đô thị.
4. Thông qua các diễn đàn của Hiệp hội để tổng kết, phổ biến kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn của các đô thị nhằm góp phần tham gia đề xuất ý kiến với các cơ quan Nhà nước trong việc xây dựng các chủ trương, chính sách liên quan đến quản lý và phát triển đô thị.
5. Trong khuôn khổ chung về chính sách đối ngoại của Nhà nước, Hiệp hội các Đô thị Việt Nam là đầu mối để thiết lập quan hệ hợp tác về lĩnh vực đô thị với các đô thị nước ngoài, các tổ chức đô thị nước ngoài, các tổ chức đô thị quốc tế và các tổ chức quốc tế khác nhằm tiếp nhận thông tin, phối hợp đào tạo kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm quản lý, cũng như tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ cho các đô thị thành viên nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển đô thị một cách bền vững.
Điều 6. Thành viên của Hiệp hội các Đô thị Việt Nam gồm các thành phố, thị xã có nguyện vọng tham gia Hiệp hội. Đại diện các thành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã.
Điều 7. Thủ tục gia nhập Hiệp hội các Đô thị Việt Nam;
Các đối tượng ghi ở Điều 6 nếu thừa nhận Điều lệ và muốn tham gia Hiệp hội các Đô thị Việt Nam phải có đơn xin gia nhập Hiệp hội. Ban chấp hành Hiệp hội được toàn thể thành viên của Hiệp hội ủy nhiệm xem xét và chấp thuận đơn đề nghị gia nhập.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên chính thức:
Thành viên có quyền:
- Tham gia và biểu quyết mọi công việc của Hiệp hội, có quyền bầu cử và ứng cử vào Ban chấp hành Hiệp hội.
- Tham dự các hội nghị, hội thảo, tiếp nhận thông tin liên quan đến quản lý, xây dựng và phát triển đô thị, được tham dự các lớp đào tạo tập huấn chuyên về đô thị do Hiệp hội tổ chức trong nước và ngoài nước theo các chương trình, dự án đã được Hội nghị thường kỳ của Hiệp hội thông qua.
Thành viên có nghĩa vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ và các Nghị quyết của Hiệp hội;
- Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội vận động mọi đối tác hưởng ứng các hoạt động của Hiệp hội.
- Đóng hội phí theo quy định và tham gia đầy đủ các hoạt động của Hiệp hội.
Điều 9. Hiệp hội các Đô thị Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và quyết định theo đa số.
Điều 10. Hội nghị thường kỳ của Hiệp hội các Đô thị Việt Nam sẽ họp mỗi năm một lần nhằm thảo luận, thông qua phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác của Hiệp hội từng năm một, thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội. Hội nghị thường kỳ chỉ họp khi hội đủ quá bán số thành viên chính thức tham dự. Các Nghị quyết của Hội nghị phải được quá bán số thành viên có mặt tán thành.
Quyền quyết định cao nhất của Hiệp hội là Đại hội toàn thể các thành viên chính thức. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Trong trường hợp cần thiết, Đại hội toàn thể các thành viên sẽ họp phiên bất thường khi có đề nghị của quá bán số thành viên chính thức hoặc 2/3 tổng số thành viên Ban chấp hành Hiệp hội.
Điều 11. Đại hội được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên chính thức tham gia. Các Nghị quyết của Đại hội chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức có mặt biểu quyết tán thành.
Điều 12. Đại hội toàn thể các thành viên có nhiệm vụ:
- Tổng kết hoạt động nhiệm vụ kỳ qua, thảo luận và thông qua chương trình hoạt động nhiệm kỳ tới;
- Thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ;
- Bầu Ban điều hành Hiệp hội và Ban Kiểm tra;
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ.
Các thành viên của Ban chấp hành sẽ bầu 1 Chủ tịch và 4 phó Chủ tịch.
Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 5 năm, theo nhiệm kỳ của Đại hội.
Nhiệm vụ của Ban chấp hành gồm:
- Chuẩn bị nội dung cho các Hội nghị thường kỳ và Đại hội toàn thể các thành viên;
- Tổ chức điều hành thực hiện các Nghị quyết đã được Hội nghị thường kỳ và Đại hội toàn thể các thành viên thông qua;
- Bổ nhiệm Tổng Thư ký Hiệp hội.
Chủ tịch, phó Chủ tịch điều hành công việc Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp hội.
2. Tổng thư ký Hiệp hội do Ban chấp hành giới thiệu và Chủ tịch Hiệp hội bổ nhiệm. Tổng thư ký có trách nhiệm giúp Chủ tịch và các phó Chủ tịch Hiệp hội:
- Điều hành hoạt động của Hiệp hội.
- Chỉ đạo điều hành Văn phòng Hiệp hội theo đúng Nghị quyết của Đại hội toàn thể các thành viên, Hội nghị thường kỳ và của Ban chấp hành Hiệp hội .
Điều 14. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ :
- Đại diện cho Hiệp hội trước pháp luật;
- Quyết định các công việc của Hiệp hội giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội;
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của đại hội và Hội nghị toàn thể các thành viên của Hiệp hội cũng như của Ban Chấp hành Hiệp hội;
- Chủ tài khoản của Hiệp hội;
Ban Kiểm tra gồm 3 thành viên do Đại hội toàn thể các thành viên Hiệp hội bầu. Các thành viên của Ban Kiểm tra bầu Trưởng ban Kiểm tra.
Ban Kiểm tra có nhiệm vụ xem xét việc chấp hành, thực hiện Điều lệ cũng như các Nghị quyết của Hiệp hội trong đó có tài chính của Hiệp hội.
Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra bắt đầu và chấm dứt cùng lúc với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
1. Văn phòng Hiệp hội các Đô thị Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là bộ phận giúp việc, tham mưu cho Ban Chấp hành và Tổng Thư ký. Văn phòng gồm Chánh Văn phòng và một số chuyên viên, Bộ máy Văn phòng do Tổng thư ký đề nghị và Chủ tịch Hiệp hội bổ nhiệm.
2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm:
- Thực hiện các chế độ tổng hợp, thông tin, báo cáo cho Ban Chấp hành Hiệp hội, Tổng Thư ký và toàn thể các thành viên của Hiệp hội;
- Giúp Tổng Thư ký phối hợp với các thành phố, thị xã, các tổ chức trong và ngoài nước trong công tác tổ chức Đại hội toàn thể các thành viên, các Hội nghị thường niên, các Hội thảo chuyên đề hay các Hội thảo tập huấn khác;
- Quản lý tài sản và tài chính của Hiệp hội.
Việc giải tán Hiệp hội các Đô thị Việt Nam được xem xét và biểu quyết tại Đại hội toàn thể các thành viên của Hiệp hội theo ý kiến đề nghị của Ban Chấp hành, theo đề nghị của trên 2/3 số thành viên của Hiệp hội hoặc do bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải tán. Thủ tục giải tán theo quy định của Nhà nước.
Điều 18. Tài chính của Hiệp hội bao gồm:
1. Phần thu:
- Hội phí của các thành viên: mức đóng Hội phí của từng thành viên được Ban Chấp hành quy định cụ thể theo yêu cầu hoạt động của Hiệp hội.
- Tiền hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Phần chi:
- Chi cho các hoạt động của Hiệp hội cũng như các hoạt động công tác của Ban Chấp hành Hiệp hội trên cơ sở thu được.
- Các khoản chi khác: tài chính của Hiệp hội được sử dụng và quản lý theo đúng quy định về tài chính của Nhà nước.
- Chi cho hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.
Điều 19. Thành viên của Hiệp hội có thành tích được Ban Chấp hành xem xét đề nghị khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 20. Thành viên Hiệp hội không tuân thủ các quy định của Bản Điều lệ này cũng như những Nghị quyết của Hiệp hội, Ban Chấp hành sẽ xem xét để áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng.
Điều 21. Chỉ có Hội nghị toàn thể các thành viên của Hiệp hội có quyền sửa đổi hoặc bổ sung bản Điều lệ này.
Điều 22. Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Nội vụ ra quyết định phê duyệt./.
- 1 Quyết định 01/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 05/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Bất động sản nhà đất Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 16/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 15/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Luật về quyền lập hội 1957
- 2 Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3 Quyết định 01/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 05/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Bất động sản nhà đất Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 16/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 15/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành