Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005. Quyết định này điều chỉnh chi tiết về hạn mức đất ở được cấp và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường.
- Quy định mới về hạn mức đất ở được cấp
Quyết định thực hiện sửa đổi và thay thế hoàn toàn Điều 4 của Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND về hạn mức đất ở được cấp cho các đối tượng thụ hưởng:
- Hạn mức chung: Diện tích đất ở được cấp là 105m2/hộ, với kích thước quy chuẩn là chiều bám mặt đường 7m và chiều sâu là 15m.
- Hạn mức đối với cán bộ lãnh đạo: Đối với các hộ gia đình có thành viên sở hữu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 trở lên (theo quy định tại Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) được giao hạn mức đất ở là 150m2/hộ, với chiều bám mặt đường là 10m và chiều sâu là 15m.
- Xác định diện tích vượt hạn mức: Phần diện tích đất từ mét vuông thứ 106 trở lên được xác định là diện tích vượt so với hạn mức chung.
- Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất
Quyết định bổ sung Điều 6 quy định chi tiết về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bao gồm:
- Nhóm đối tượng tại thị xã Lai Châu: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác tại các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và thị xã Lai Châu; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ nghĩa vụ), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội, biên phòng đến nhận công tác trên địa bàn thị xã Lai Châu từ ngày 01/7/2004 đến ngày 31/12/2007.
- Nhóm đối tượng tại thị trấn huyện Tam Đường: Các đối tượng tương tự nêu trên được điều động hoặc tuyển dụng đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Tam Đường kể từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007.
- Nhóm đối tượng tại thị trấn huyện Phong Thổ: Các đối tượng tương tự nêu trên được điều động hoặc tuyển dụng đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Phong Thổ kể từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2007.
- Điều kiện ràng buộc về thời gian công tác: Tất cả các đối tượng nêu trên phải tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm giao đất). Trường hợp chưa đủ 5 năm công tác mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển công tác sang địa phương khác ngoài tỉnh thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ cho Nhà nước.
- Mức hỗ trợ tiền sử dụng đất chi tiết
Mức hỗ trợ tài chính được phân chia cụ thể theo địa bàn và thời gian công tác thực tế của đối tượng thụ hưởng:
- Đối với đối tượng công tác tại thị xã Lai Châu:
- Thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (dưới hoặc bằng 60 tháng): Được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (trên 60 tháng): Được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ.
- Đối với đối tượng công tác tại thị trấn huyện Tam Đường và thị trấn huyện Phong Thổ:
- Thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (dưới hoặc bằng 60 tháng): Được hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ.
- Thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (trên 60 tháng): Được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Các nội dung khác: Những nội dung không được quy định tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực pháp luật và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tam Đường, Phong Thổ, thị xã Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2007/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, TUYỂN DỤNG ĐẾN NHẬN CÔNG TÁC TẠI THỊ XÃ LAI CHÂU, HUYỆN PHONG THỔ VÀ HUYỆN TAM ĐƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2005/QĐ-UBND NGÀY 26/9/2005 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu V/v ban hành qui định chính sách đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường;
Căn cứ Nghị quyết số 110/2007/NĐ-HĐND ngày 11/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 11 V/v Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường đã được quy định tại Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều đã qui định tại Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về chính sách đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường như sau:
1- Sửa đổi và thay thế Điều 4: Hạn mức đất ở được cấp.
- Hạn mức chung: Diện tích cấp đất ở cho các đối tượng là 105m2; chiều bám mặt đường là 7m, chiều sâu là 15m.
- Đối với những hộ gia đình trong đó có một người có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 trở lên (Theo qui định tại Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) được giao đất 150m2/hộ; chiều bám mặt đường là 10m, chiều sâu là 15m.
- Diện tích từ mét vuông thứ 106 trở lên được coi là diện tích trên hạn mức chung.
2- Bổ sung Điều 6 về Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
a - Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các Đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và thị xã Lai Châu; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội, biên phòng đến nhận công tác trên địa bàn thị xã Lai Châu, kể từ ngày 01/7/2004 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.
b - Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế, đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các Đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Tam Đường kể từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.
c - Cán bộ, công chức, viên chức được điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế, đến nhận công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các Đơn vị sự nghiệp; cán bộ, nhân viên quản lý thuộc các Doanh nghiệp nhà nước (Trung ương và địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội đến nhận công tác trên địa bàn thị trấn huyện Phong Thổ kể từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2007 và tiếp tục có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở lên (tính từ thời điểm giao đất), nếu trong thời gian dưới 5 năm mà tự ý bỏ việc hoặc chuyển sang địa phương khác (ngoài tỉnh) thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ.
a - Đối tượng được qui định tại điểm a, mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (£ 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (>60 tháng) được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ.
b - Đối tượng được qui định tại điểm b, c mục 2.1 có thời gian công tác tại Lai Châu từ 5 năm trở xuống (£ 60 tháng) được hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; có thời gian công tác tại Lai Châu trên 5 năm (>60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
2.3 – Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Tam Đường, Phong Thổ, thị xã Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2005/QĐ-UBND và 32/2007/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2017
- 3 Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
- 1 Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ điều tiết thu tiền sử dụng đất; chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; điều chỉnh định mức kinh phí dạy nghề cho các đối tượng chính sách xã hội do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2005/QĐ-UBND và 32/2007/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 5 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2017
- 6 Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
- 1 Quyết định 78/2005/QĐ-UBND quy định về chính sách đất ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2005/QĐ-UBND và 32/2007/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 3 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2017
- 4 Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5 Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Trưởng Ban Chỉ đạo Tiền lương Nhà nước ban hành
- 6 Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ điều tiết thu tiền sử dụng đất; chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; điều chỉnh định mức kinh phí dạy nghề cho các đối tượng chính sách xã hội do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh