Quyết định 43/2014/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất khi cơ quan chức năng tiến hành thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đối tượng chịu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được miễn phí:
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp quyền sử dụng đất để ở hoặc sản xuất nông nghiệp trong hạn điền.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, tổ chức đoàn thể sử dụng đất vào mục đích công cộng (không vì mục đích sản xuất, kinh doanh).
- Các trường hợp nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
- Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh: Mức thu được tính dựa trên diện tích đất thẩm định:
- Diện tích dưới 10.000 m2: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2: Mức thu là 3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 100.000 m2: Mức thu là 7.000.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để ở: Mức thu áp dụng chung là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Phân công cơ quan thu phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh: Quản lý và thu phí đối với các hồ sơ thẩm định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố: Quản lý và thu phí đối với các hồ sơ thẩm định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Chế độ quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước
- Nhiệm vụ của đơn vị thu phí:
- Tổ chức thu, nộp phí theo quy định; công khai niêm yết mức thu phí tại trụ sở làm việc.
- Mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết số tiền thu, nộp theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.
- Lập dự toán và quyết toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
- Tỷ lệ phân chia và mục đích sử dụng tiền phí:
- Tỷ lệ trích lại (50%): Cơ quan thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường) được trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được. Nguồn tiền này dùng để chi mua văn phòng phẩm, biểu mẫu, biên lai; chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia thu, quyết toán phí và cán bộ trực tiếp kiểm tra, thẩm định hồ sơ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách (50%): Số tiền còn lại 50% sau khi trừ phần trích lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Quy định tham chiếu: Các nội dung về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định cụ thể tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 43/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, chính thức thay thế Quyết định số 1214/2004/QĐ-UB ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Tây Ninh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2014/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Các đối tượng đăng ký nộp hồ sơ, giao đất, cho thuê đất cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
Điều 3. Đối tượng được miễn phí
1. Miễn thu đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp quyền sử dụng đất để ở, để sản xuất nông nghiệp có diện tích trong hạn điền, các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức Đoàn thể dùng vào mục đích công (không nhằm vào mục đích để sản xuất kinh doanh).
2. Miễn thu đối với các hồ sơ cấp lại.
Điều 4. Mức thu phí
1. Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh: Mức tính phí theo diện tích:
a) Dưới 10.000 m2: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
b) Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2: 3.500.000 đồng/hồ sơ.
c) Trên 100.000 m2: 7.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất để ở: 300.000 đồng/hồ sơ.
Điều 5. Cơ quan thu phí
1. Đối với hồ sơ cấp tỉnh thẩm định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý thu.
2. Đối với hồ sơ cấp quyền thẩm định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố quản lý thu.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thu phí
a) Tổ chức thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí tại trụ sở, cơ quan thu phí.
b) Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.
2. Tỷ lệ phần trăm để lại đơn vị thu phí
a) Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 50% tổng số tiền thu được khi nộp vào ngân sách Nhà nước;
b) Cơ quan thu sử dụng số tiền phí thu được để lại theo quy định trên để chi tiền mua văn phòng phẩm, biểu mẫu, biên lai thu, chi bồi dưỡng bù đắp chi phí cho cán bộ tham gia công tác thu, quyết toán phí và cán bộ trực tiếp đi kiểm tra thẩm định hồ sơ;
c) Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm cho đơn vị thu phí, số còn lại 50% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1214/2004/QĐ-UB , ngày 20/8/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1214/2004/QĐ-UB về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn
- 5 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 68/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 40/2014/QĐ-UBND
- 9 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ thu tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu được quy định tại Quyết định 78/2005/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1214/2004/QĐ-UB về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn
- 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 15 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 16 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17 Quyết định 68/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 40/2014/QĐ-UBND
- 18 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ thu tiền sử dụng đất ở đối với cán bộ công, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động, tuyển dụng đến nhận công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu được quy định tại Quyết định 78/2005/QĐ-UBND