Tóm tắt Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, cùng các nguyên tắc, thủ tục liên quan đến việc tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Đất đai, đảm bảo quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn ổn định.
- Phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại lệ
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và các quy định cụ thể về tách thửa, hợp thửa nhằm thực hiện quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xử lý đất lịch sử (trước ngày 06/8/2008): Thửa đất đang sử dụng hình thành trước ngày 06/8/2008 (ngày Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND có hiệu lực) có diện tích hoặc kích thước nhỏ hơn quy định tối thiểu vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện. Việc xây dựng nhà ở trên các thửa đất này phải tuân thủ quy định về cấp phép xây dựng.
- Các trường hợp không áp dụng Quyết định này:
- Đất thuộc 4 phường nội thành thuộc Kinh thành Huế bao gồm: Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc. Việc tách thửa tại khu vực này thực hiện theo Quyết định số 2318/QĐ-UB ngày 07/10/1999 về Điều lệ quản lý xây dựng theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế.
- Đất thuộc khuôn viên các nhà vườn Huế nằm trong danh mục quản lý, bảo vệ đã được phê duyệt hoặc đất tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết cấm phân thửa.
- Đất ở thuộc các dự án được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt thì diện tích thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch đó.
- Đối tượng áp dụng quy định
- Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và các cơ quan liên quan khác.
- Các hộ gia đình, cá nhân, người sử dụng đất và chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa
Để được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước cạnh như sau:
- Về diện tích tối thiểu:
- Các phường thuộc thành phố Huế: Tối thiểu 40 m2.
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: Tối thiểu 60 m2.
- Các xã vùng đồng bằng: Tối thiểu 70 m2.
- Các xã vùng trung du, miền núi: Tối thiểu 100 m2.
- Về kích thước các cạnh thửa đất:
- Kích thước cạnh mặt tiền: Phải lớn hơn hoặc bằng 4 mét.
- Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): Phải lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
- Một số quy định cụ thể và điều kiện hạn chế khi tách thửa
- Trừ diện tích hành lang an toàn: Diện tích đất tối thiểu để tách thửa quy định ở trên không được tính phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ các công trình công cộng hoặc chỉ giới xây dựng.
- Tách thửa đất vườn, ao: Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, khi muốn tách thành thửa đất độc lập để chuyển mục đích sang đất ở thì thửa đất mới phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu.
- Tách thửa kết hợp hợp thửa: Trường hợp người sử dụng đất muốn tách một phần thửa đất không đủ diện tích tối thiểu, nhưng đồng thời xin hợp phần diện tích này với thửa đất liền kề để tạo thành một thửa đất mới đạt chuẩn diện tích tối thiểu thì được phép thực hiện.
- Giải quyết phân chia tài sản, tranh chấp: Việc tách thửa để chia thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai nếu không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định thì các bên phải thực hiện thỏa thuận phân chia bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá trị tài sản gắn liền với đất, không được tự ý chia tách thực địa.
- Nghiêm cấm tự ý chia tách trái quy định: Không thực hiện công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận hoặc giải quyết các thủ tục giao dịch quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất không đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định.
- Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất được áp dụng theo quy định tại Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện đồng thời các thủ tục: Người sử dụng đất được phép thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa/hợp thửa đất cùng với các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thực hiện các quyền của người sử dụng đất (như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, góp vốn, hoặc hợp nhất tài sản chung của vợ chồng) theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2014/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 6 năm 2014 |
QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-STNMT ngày 27 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và một số quy định cụ thể về tách thửa, hợp thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày 06 tháng 8 năm 2008 (ngày Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có hiệu lực thi hành) mà diện tích, kích thước cạnh thửa đất nhỏ hơn diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận; việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định về cấp phép xây dựng.
3. Quyết định này không áp dụng cho trường hợp sau:
a) Đất tại 4 phường nội thành của thành phố Huế (Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc): việc tách thửa đất thực hiện theo Quyết định số 2318/QĐ-UB ngày 07 tháng 10 năm 1999 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế.
b) Đất khuôn viên các nhà vườn Huế thuộc danh mục quản lý và bảo vệ đã được UBND tỉnh phê duyệt theo chính sách bảo vệ nhà vườn Huế và đất các khu vực khác đã có quy hoạch chi tiết không cho phân thửa.
c) Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa
Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở theo Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là diện tích tối thiểu được phép tách thửa) được quy định như sau:
Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Diện tích tối thiểu:
- Các phường của thành phố Huế: 40 m2 ;
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2;
- Các xã đồng bằng: 70 m2 ;
- Các xã trung du, miền núi: 100 m2 .
2. Kích thước cạnh của thửa đất:
- Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;
- Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
Điều 4. Một số quy định cụ thể về tách thửa các loại đất
1. Diện tích đất được phép tách thửa theo quy định tại
2. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tách thành thửa đất độc lập để chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại
3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại
4. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại
5. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại
Điều 5. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định tại Điều 75 và Điều 69, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 2318/QĐ-UB năm 1999 ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế - thành phố Huê - tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 55/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 529/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 2318/QĐ-UB năm 1999 ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế - thành phố Huê - tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 55/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9 Quyết định 529/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre