Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật về diện tích và kích thước thửa đất, góp phần quản lý quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn bền vững, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện quyền tách, hợp thửa.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng, thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất ở.

Quy định về diện tích tối thiểu và kích thước thửa đất ở sau khi tách thửa

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi trừ lộ giới phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về diện tích, chiều rộng mặt tiền và chiều sâu như sau:

  • Tại địa bàn các phường: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải đạt từ 36 m2 trở lên. Đồng thời, chiều rộng mặt tiền tối thiểu phải đạt từ 4 mét và chiều sâu tối thiểu so với lộ giới phải đạt từ 4 mét.
  • Tại địa bàn các thị trấn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải đạt từ 40 m2 trở lên. Kèm theo điều kiện chiều rộng mặt tiền tối thiểu từ 4 mét và chiều sâu tối thiểu so với lộ giới từ 4 mét.
  • Tại địa bàn các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải đạt từ 50 m2 trở lên. Các điều kiện về kích thước hình học đi kèm gồm chiều rộng mặt tiền tối thiểu từ 4 mét và chiều sâu tối thiểu so với lộ giới từ 4 mét.
  • Đối với đất ở thuộc các dự án: Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch đã được duyệt thì diện tích tối thiểu được xác định cụ thể theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được phê duyệt.

Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định diện tích tối thiểu

Quyết định này loại trừ và không áp dụng quy định về diện tích tối thiểu đối với các trường hợp cụ thể sau:

  • Tách thửa do Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất hoặc do diện tích đất bị giảm đi bởi hiện tượng sạt lở tự nhiên.
  • Đất hiến, tặng cho Nhà nước nhằm mục đích thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
  • Các giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành.
  • Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.
  • Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Một số quy định cụ thể và áp dụng diện tích tối thiểu khi tách, hợp thửa

Để giải quyết các nhu cầu thực tế của người dân, Quyết định đưa ra các hướng dẫn xử lý chi tiết đối với từng trường hợp đặc thù:

  • Thửa đất hình thành trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực: Nếu thửa đất đang sử dụng đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Tách thửa đồng thời với hợp thửa đất: Người sử dụng đất được phép tách một phần diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định, nếu thực hiện đồng thời việc hợp thửa đất đó với một thửa đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận để tạo thành một thửa đất mới đáp ứng đủ điều kiện. Đồng thời, phần diện tích còn lại của thửa đất bị tách cũng phải bảo đảm đủ diện tích tối thiểu theo quy định.
  • Đối với đất vườn, ao và đất đa mục đích: Trường hợp các loại đất này được hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, khi thực hiện tách thửa mà có cả hai mục đích sử dụng thì phần diện tích đất ở phải tuân thủ nghiêm ngặt hạn mức tối thiểu quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
  • Tách thửa để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc lối đi riêng: Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố) có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện về đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích và chiều rộng của lối đi, đường giao thông sẽ thực hiện theo văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận này.
  • Tách thửa đất nông nghiệp, phi nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở: Trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải bảo đảm đủ điều kiện quy định đối với đất ở, đồng thời phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
  • Xử lý các trường hợp phát sinh khác: Đối với các trường hợp đặc biệt không được cụ thể hóa trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế cho Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2565/TTr-STNMT ngày 08 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chung

1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi trừ lộ giới phải đảm bảo các điều kiện sau:

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích tối thiểu

(m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với lộ giới (m)

1

Tại các phường

36

4

4

2

Tại các thị trấn

40

4

4

3

Tại các xã

50

4

4

2. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch đã được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất đã xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.

b) Đất hiến, tặng cho nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

c) Giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND) có hiệu lực thi hành.

d) Tách thửa theo kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

e) Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Một số quy định cụ thể và áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách, hợp thửa

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó với thửa đất khác liền kề (đã được cấp giấy chứng nhận) để tạo thành thửa đất mới và phần còn lại có diện tích đảm bảo đủ điều kiện theo điểm 1, Điều 1 của Quyết định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

3. Đối với đất vườn, ao và đa mục đích hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này.

4. Trường hợp thửa đất khi tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác vào khu dân cư hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích, chiều rộng để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác theo phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.

5. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo đủ điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thành phố.

6. Đối với các trường hợp không được cụ thể hoá trong Quyết định này thì Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 33/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký