Quyết định số 324/1999/QĐ-NHNN6 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành. Văn bản này được ban hành nhằm thiết lập một quy trình thống nhất, rõ ràng và minh bạch trong việc xử lý, thu đổi các loại ngân phiếu thanh toán đã hết hạn sử dụng, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sở hữu cũng như an toàn trong hoạt động kho quỹ ngân hàng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn, bao gồm:
- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận và xử lý yêu cầu thu đổi.
- Các tổ chức tín dụng, Tổng công ty Vàng bạc Đá quý Việt Nam và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sở hữu ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành hợp pháp.
Quy trình và thủ tục thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn
Quy trình xử lý ngân phiếu thanh toán quá hạn được phân loại chi tiết theo các mốc thời gian quá hạn cụ thể như sau:
- Đối với ngân phiếu quá hạn trong phạm vi 6 tháng: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra trực tiếp. Nếu xác định chính xác là ngân phiếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và bảo đảm tính chân thật, đơn vị thực hiện thu đổi ngay cho khách hàng mà không yêu cầu bất kỳ thủ tục giấy tờ hay đơn từ phức tạp nào.
- Đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 6 tháng đến 3 năm:
- Khách hàng phải lập đơn xin đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 và nộp tại Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn. Ở bước này, ngân hàng chỉ tiếp nhận đơn thư, chưa thu nhận hiện vật ngân phiếu.
- Định kỳ hằng tháng, vào ngày 5 của tháng tiếp theo, Sở Giao dịch và các Chi nhánh tổng hợp danh sách theo mẫu báo cáo tại Phụ lục số 2 để gửi về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số sêri, loại ngân phiếu, ngày hết hạn và cân đối nguồn vốn để xử lý. Đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm, Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ trực tiếp giải quyết. Đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 1 năm đến 3 năm, Vụ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét và đưa ra quyết định xử lý.
- Sau khi có kết quả bằng văn bản từ Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ, trong vòng tối đa 5 ngày làm việc, Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải tiến hành thu đổi cho khách hàng hoặc thông báo rõ lý do bằng văn bản nếu từ chối thu đổi.
- Đối với ngân phiếu quá hạn trên 3 năm do nguyên nhân bất khả kháng: Khách hàng cần nộp đơn xin đổi kèm theo văn bản xác nhận nguyên nhân bất khả kháng từ cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú. Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ, đưa ra ý kiến đề xuất cụ thể và chuyển toàn bộ tài liệu về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ để thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét giải quyết theo quy trình nghiêm ngặt.
Biểu phí thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn
Để bù đắp chi phí quản lý và xử lý nghiệp vụ, Ngân hàng Nhà nước áp dụng mức lệ phí thu đổi tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị ngân phiếu thanh toán quá hạn được chấp nhận thanh toán:
- Quá hạn từ 1 ngày đến 15 ngày: Áp dụng mức phí thu đổi là 0,5%.
- Quá hạn từ 16 ngày đến 1 tháng: Áp dụng mức phí thu đổi là 1%.
- Quá hạn từ trên 1 tháng đến 2 tháng: Áp dụng mức phí thu đổi là 1,5%.
- Quá hạn từ trên 2 tháng đến 3 tháng: Áp dụng mức phí thu đổi là 2%.
- Quá hạn từ trên 3 tháng đến 6 tháng: Áp dụng mức phí thu đổi là 3%.
- Quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm: Áp dụng mức phí thu đổi là 4%.
- Quá hạn từ trên 1 năm: Áp dụng mức phí thu đổi cao nhất là 5%.
Toàn bộ nguồn thu từ lệ phí đổi ngân phiếu quá hạn của khách hàng được hạch toán trực tiếp vào mục thu nghiệp vụ của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện giao dịch.
Quy định về công tác kiểm đếm, hạch toán và tổ chức thực hiện
- Sau khi hoàn tất thủ tục thu đổi, toàn bộ số ngân phiếu thanh toán quá hạn phải được tiến hành kiểm đếm, đóng bó và hạch toán kế toán theo đúng các quy định và chế độ quản lý kho quỹ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế này đối với hệ thống Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Mọi nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các điều khoản trong quy chế này đều thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 324/1999/QĐ-NHNN6 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Công văn số 58/CV-NH6 ngày 26/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành chính thức hết hiệu lực thi hành.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 324/1999/QĐ-NHNN6 | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 1999 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 91-CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Công văn số 58/CV-NH6 ngày 26/1/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán-Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt nam, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 324 /1999/QĐ-NHNN6 ngày 15/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thu đổi ngân phiếu thanh toán (NPTT) do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành nhưng quá thời hạn lưu hành.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) có các loại NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành, quá thời hạn lưu hành trong thời hạn 3 năm (trừ trường hợp tại điều 7 Quy chế này), được thu đổi theo Quy chế này.
Điều 2. Thời gian quá thời hạn lưu hành được tính từ ngày NPTT hết hạn lưu hành (in trên mặt trước của tờ NPTT) đến ngày khách hàng nộp NPTT quá thời hạn lưu hành (hoặc nộp đơn) vào Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Trường hợp ngày NPTT hết hạn lưu hành trùng vào các ngày nghỉ lễ, tết, cuối tuần; Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước được phép thu nhận bình thường vào ngày làm việc tiếp theo, không thu lệ phí quá hạn của khách hàng.
THỦ TỤC THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
Điều 4. Khi tiếp nhận NPTT quá thời hạn lưu hành của khách hàng để thu đổi, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải kiểm tra, xác định đó là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành. Trường hợp không xác định được là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành thì phải chuyển hiện vật về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước Việt nam) để giám định, kết luận theo quy trình như đối với việc xử lý tiền nghi giả theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Đối với NPTT quá thời hạn lưu hành trong phạm vi 6 tháng:
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, nếu xác định là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành thì thu đổi cho khách hàng, không đòi hỏi thủ tục, đơn từ.
Điều 6. Đối với NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 6 tháng đến 3 năm :
1. Khách hàng phải làm đơn xin đổi NPTT quá thời hạn lưu hành, (mẫu đơn theo phụ lục số 1), gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn.
2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tiếp nhận đơn của khách hàng (chưa nhận NPTT của khách hàng), hàng tháng lập báo cáo tổng hợp theo mẫu quy định tại phụ lục số 2, gửi Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Việt nam vào ngày 5 tháng sau.
3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tổng hợp, kiểm tra (loại NPTT, ngày hết hạn, số sêri đã phát hành), cân đối nguồn để:
a/ Trực tiếp xử lý đối với các loại NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 6 tháng đến 1 năm;
b/ Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý đối với các loại NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 1 năm đến 3 năm.
4. Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ thông báo kết quả bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố làm căn cứ thực hiện thu đổi. Chậm nhất trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố phải thực hiện việc thu đổi hoặc thông báo lý do không thu đổi cho khách hàng.
LỆ PHÍ THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
- NPTT quá hạn từ 1 ngày đến 15 ngày (trừ số NPTT được thu nhận theo điều 2 Quy chế này), thu phí 0,5%.
- NPTT quá hạn từ 16 ngày đến 1 tháng, thu phí 1%.
- NPTT quá hạn từ trên 1 tháng đến 2 tháng, thu phí 1,5%.
- NPTT quá hạn từ trên 2 tháng đến 3 tháng, thu phí 2%.
- NPTT quá hạn từ trên 3 tháng đến 6 tháng, thu phí 3%.
- NPTT quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm, thu phí 4%.
- NPTT quá hạn từ trên 1 năm, thu phí 5%.
Điều 9. Tiền lệ phí thu từ khách hàng có NPTT quá thời hạn lưu hành được hạch toán vào thu nghiệp vụ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.
Điều 10. Việc kiểm đếm, đóng bó, hạch toán NPTT quá thời hạn lưu hành sau khi thu đổi được thực hiện theo chế độ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.
Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
Kính gửi : ..................................................
Họ và tên: ............................................. tuổi : ......................................
Địa chỉ : ................................................................................................
Giấy tờ tuỳ thân:....................................................................................
Loại ngân phiếu thanh toán:..................................đ
Ngày hết hạn thanh toán:........................................
Số tờ:.......................................................................
Số sêri:.........................................................................................
Giá trị ngân phiếu thanh toán cần đổi :.....................................đ
bằng chữ.......................................................................................
.......................................................................................
Lý do ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành:..........................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Đề nghị ..................xem xét và cho đổi số ngân phiếu thanh toán trên.
.....ngày..... tháng ...... năm
| Xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương | Người làm đơn |
Ghi chú : Việc xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương vào đơn của khách hàng chỉ cần thực hiện đối với các trường hợp NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 3 năm do nguyên nhân bất khả kháng.
Tên đơn vị .....
(Áp dụng cho Sở Giao dịch NHNN,
Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố)
BÁO CÁO NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH TRÊN 6 THÁNG CHỜ XỬ LÝ
(số liệu từ ngày.../.../...đến ngày.../.../....)
Đơn vị : đồng
| STT | Kỳ quá hạn | Loại NPTT | Ngày hết hạn lưu hành | Số Tờ | Thành Tiền | Số sêri |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I. | Từ trên 6 tháng đến 1 năm |
|
|
|
|
|
| 1. |
| 500.000 | 00/00/00 | x | x | AB 1234567;... |
|
|
| .... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 2. |
| 1.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 3. |
| 5.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
| Cộng |
|
| x | x |
|
| II. | Từ trên 1 năm đến 3 năm |
|
|
|
|
|
| 1. |
| 500.000 | 00/00/00 | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 2. |
| 1.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 3. |
| 5.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
| Cộng |
|
| x | x |
|
|
| Tổng cộng |
|
| x | x |
|
( Số tiền ghi bằng chữ :..................................................................)
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt nam xem xét, cho thanh toán.
............,ngày ...tháng.....năm.....
Lập biểu Kiểm soát Giám đốc ...................
(Ghi rõ họ tên)...
Ghi chú:
1/ Cột(1)Ghi theo 2 kỳ quá hạn (trên 6 tháng đến 1 năm, trên 1 năm) NPTT quá hạn chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
2/ Cột(2)Ghi từng loại NPTT quá hạn , chi tiết theo mệnh giá và thời hạn lưu hành.
3/ Cột(3)Ghi ngày hết hạn lưu hành của từng loại NPTT quá hạn. (Ngày/Tháng/Năm)
4/ Cột(4)Ghi số tờ của từng loại NPTT quá hạn.
5/ Cột(5) = Cột(2) x Cột(4)
6/ Cột (6)Ghi số sêri của từng tờ NPTT quá hạn tương ứng với Cột(4). Nếu số lượng NPTTquá hạn quá lớn, cột (6) có thể tách riêng thành bảng kê số sêri từng tờ NPTT quá hạn tương ứng với từng loại NPTT ở cột (2).
- 1 Quyết định 1839/2005/QĐ-NHNN về việc thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-NHNN năm 2006 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực pháp luật bởi các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 1839/2005/QĐ-NHNN về việc thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Nghị định 91-CP năm 1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
- 3 Quyết định 1346/QĐ-NHNN năm 2006 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực pháp luật bởi các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 1839/2005/QĐ-NHNN về việc thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1345/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế thu hồi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành kèm theo Quyết định 324/1999/QĐ-NHNN6 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-NHNN năm 2006 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành đã hết hiệu lực pháp luật bởi các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành