Tổng quan về Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm thiết lập và kiện toàn Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội Tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động, điều phối lực lượng và phương tiện ứng phó với thiên tai, bão lũ, bảo vệ tính mạng và tài sản của ngư dân hoạt động trên vùng biển Cà Mau.
Chức năng, nhiệm vụ trọng tâm của Đội Tàu cứu hộ
Đội Tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau được giao các nhiệm vụ chính sau đây:
- Phối hợp cùng các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, quy định pháp luật về phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển cho người dân.
- Theo dõi liên tục diễn biến thời tiết và tình hình hoạt động khai thác hải sản của ngư dân trên các vùng biển thuộc tỉnh Cà Mau.
- Hướng dẫn, điều động và sắp xếp vị trí neo đậu bảo đảm an toàn cho các tàu thuyền khi di chuyển vào nơi tránh trú bão hoặc áp thấp nhiệt đới.
- Duy trì trạng thái sẵn sàng về lực lượng và phương tiện, chấp hành nghiêm lệnh điều động của cấp có thẩm quyền khi có sự cố, thiên tai.
- Định kỳ hàng năm kiểm tra chất lượng hoạt động, trang thiết bị của các phương tiện cứu nạn và báo cáo kịp thời cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản.
- Ký hợp đồng trách nhiệm giữa Thường trực Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ với từng thành viên của đội tàu để phân định rõ nghĩa vụ, vai trò.
- Xác định khu vực, tọa độ xảy ra tai nạn, sự cố trên biển; đồng thời bố trí lực lượng phong tỏa, hạn chế các phương tiện không có nhiệm vụ tiếp cận hiện trường khi cần thiết.
Thẩm quyền đặc thù trong các tình huống khẩn cấp
Khi đối mặt với các tình huống cấp bách, bão lũ hoặc tai nạn biển nguy hiểm, Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ được thực thi các quyền hạn đặc biệt:
- Quyền huy động: Được phép huy động người điều khiển, phương tiện và các điều kiện vật chất cần thiết của các tổ chức, cá nhân trong khu vực để phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn; chịu trách nhiệm về quyết định điều động và lập thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết chi phí, hỗ trợ theo luật định.
- Quyền cưỡng chế an toàn: Thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người và phương tiện hoạt động trên vùng biển Cà Mau nhằm đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các quy định an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thời tiết nguy hiểm.
- Tổ chức ứng cứu theo nguyên tắc ưu tiên: Triển khai ứng cứu trước, trong và sau thiên tai, luôn đặt nguyên tắc cứu người trước, cứu tài sản sau lên hàng đầu.
- Thông báo thông tin cứu nạn: Kịp thời truyền tải thông tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới và các tai nạn, sự cố cho tàu thuyền đang hoạt động trên biển theo đúng quy định liên lạc.
Nguyên tắc tổ chức và chế độ làm việc
Cơ chế vận hành của Đội Tàu cứu hộ được xây dựng trên sự chỉ huy thống nhất và kỷ luật nghiêm ngặt:
- Hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão, khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển của tỉnh; các thành viên chịu trách nhiệm trước Đội trưởng.
- Riêng lực lượng tàu cứu hộ thuộc Hải đội II khi làm nhiệm vụ trên biển phải chịu sự chỉ đạo đồng thời của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Cà Mau.
- Cơ chế chỉ huy tại hiện trường: Trong tình huống khẩn cấp mà không kịp xin ý kiến, thành viên có chức vụ cao nhất tại hiện trường có quyền ra quyết định chỉ đạo, tự chịu trách nhiệm và sau đó phải dùng biện pháp liên lạc nhanh nhất báo cáo về Đội trưởng và Ban Chỉ huy cấp tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm; duy trì họp định kỳ 06 tháng một lần vào cuối tháng và tiến hành họp đột xuất khi phát sinh yêu cầu thực tế.
Chế độ trực ban và thông tin báo cáo
Nhằm bảo đảm thông tin thông suốt và xử lý nhanh chóng các diễn biến bất thường, quy chế đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về trực chỉ huy và báo cáo:
- Chế độ trực ban 24/24 giờ: Áp dụng ngay khi nhận được Công điện của Ủy ban nhân dân tỉnh cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão, thiên tai ảnh hưởng đến vùng biển Cà Mau (kể cả thời gian tìm kiếm sau thiên tai) hoặc khi có sự cố, tai nạn trên biển theo lệnh chỉ đạo.
- Địa điểm trực ban: Trụ sở thường trực Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ đặt tại Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản (Sở Thủy sản tỉnh Cà Mau), đường dây nóng: 0780 580 800.
- Nhiệm vụ báo cáo: Ban Chỉ huy Đội tàu phải gửi báo cáo định kỳ; báo cáo xuyên suốt trước, trong, sau thiên tai và báo cáo chi tiết về tình hình sự cố, tai nạn cùng giải pháp khắc phục lên Ban Chỉ huy cấp tỉnh. Từng thành viên đội tàu có trách nhiệm báo cáo Đội trưởng về phạm vi nhiệm vụ được giao.
Kinh phí hoạt động và chính sách bảo đảm cho lực lượng tham gia cứu hộ
Quy chế quy định chi tiết nguồn lực tài chính cũng như chính sách bảo vệ quyền lợi đối với lực lượng làm nhiệm vụ:
- Kinh phí hoạt động: Được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách Nhà nước, phải quản lý chặt chẽ, đúng mục đích, cấp phát kịp thời. Ban Chỉ huy Đội tàu chịu trách nhiệm lập dự toán thông qua Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Thanh toán chi phí thực tế: Các lực lượng, tổ chức, cá nhân được điều động tham gia tìm kiếm cứu nạn được thanh toán chi phí theo quy định tại Quyết định số 215/1999/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ ngư dân theo Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sở Thủy sản phối hợp cùng Sở Tài chính rà soát, thẩm định và chi trả hỗ trợ.
- Trang bị và bảo hộ: Tổ chức, cá nhân tham gia cứu nạn được cung cấp phao cứu sinh cùng các phương tiện, thiết bị cứu sinh, cứu nạn cần thiết.
- Chính sách đền bù thiệt hại và bảo đảm an sinh: Tài sản bị hư hỏng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa; trường hợp thiệt hại hoàn toàn được bồi thường theo quy định. Trường hợp bị tổn hại về sức khỏe hoặc tính mạng sẽ được thanh toán chi phí điều trị, chăm sóc y tế và hưởng các chính sách, chế độ hiện hành của Nhà nước.
Khen thưởng và chế tài xử lý vi phạm
Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật được áp dụng rõ ràng:
- Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có tinh thần dũng cảm, lập thành tích xuất sắc trong công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển.
- Xử lý nghiêm minh đối với các hành vi không chấp hành quy định an toàn, trốn tránh hoặc cản trở hoạt động phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn; tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực văn bản và trách nhiệm thi hành
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, chính thức thay thế Quyết định số 59/1999/QĐ-UB ngày 19/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Giám đốc Sở Thủy sản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiểm tra, đôn đốc thi hành và báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan chức năng như Bộ đội Biên phòng tỉnh, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố cùng các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc quy chế này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2007/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 23 tháng 11 năm 2007 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TÀU TÌM KIẾM CỨU HỘ, CỨU NẠN TỈNH CÀ MAU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 03 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn cứ Quyết định số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản tại Công văn số 643/STS ngày 31 tháng 10 năm 2007 (kèm Báo cáo Thẩm định số 114/BC-STP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Giám đốc Sở Tư pháp),
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TÀU TÌM KIẾM CỨU HỘ, CỨU NẠN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33 /2007/QĐ-UBND ngày 23 /11/2007 của UBND tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1. Quy chế này quy định việc quản lý và hoạt động của Đội Tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người và phương tiện khi có thiên tai hoặc có tình huống bất khả kháng xảy ra trên vùng biển tỉnh Cà Mau, nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của các tổ chức và cá nhân.
2. Các tàu Kiểm ngư thuộc Thanh tra Thủy sản, Hải đội II thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh và các tàu của ngư dân hoạt động khai thác thủy sản trong tỉnh được chọn lọc trên cơ sở năng lực hoạt động của các phương tiện và sự tự nguyện của chủ tàu tham gia Đội Tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn của tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là Đội Tàu cứu hộ).
Điều 2. Quy ước để nhận biết Đội Tàu cứu hộ:
1. Có bảng nền vàng, ngang 40 cm, dài 70 cm, ghi hàng chữ “TÀU CỨU HỘ” màu đỏ, đặt ngay phía trước cabin, nơi dễ nhìn thấy nhất.
2. Tần số thông tin liên lạc:
a) Máy điện tầm xa: sóng chính: 7.500 KHz (USB); sóng phụ: 6.550 KHz (USB). Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển: chuyển về tần số cấp cứu chung như các Đài Duyên hải: 7.903 KHz (USB).
b) Máy điện tầm ngắn: băng A, tần 10 (A10- máy 6 băng).
3. Thời gian liên lạc:
a) Lúc bình thường, 2 lần trong ngày: 09 giờ - 09 giờ 30 phút và 16 giờ - 16 giờ 30 phút.
b) Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển: trực ban 24/24 giờ.
4. Hô hiệu: Đài Chỉ huy: “Cứu hộ Cà Mau”.
5. Hô hiệu: từng tàu cứu hộ là: “Cứu hộ 1(2,3...)”.
Tất cả các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn đều được thanh toán những khoản chi phí thực tế trong quá trình tìm kiếm cứu nạn, theo Quyết định số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn; Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI TÀU CỨU HỘ
Điều 4. Tổ chức bộ máy của Đội Tàu cứu hộ bao gồm:
1. Ban Chỉ huy Đội tàu gồm: Đội trưởng và hai Đội phó.
a. Đội trưởng: là Phó Giám đốc Sở Thuỷ sản, kiêm Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản.
b. Hai Đội phó:
- Thường trực: Chánh Thanh tra Thủy sản - Sở Thủy sản.
- Hải đội trưởng Hải đội II - Bộ đội Biên phòng tỉnh.
2. Các thành viên: Đội trưởng Đội Kiểm ngư, Đồn trưởng các Đồn Biên phòng, Hải đội phó Hải đội II, Trưởng Phòng Nông nghiệp - Thủy sản và Phát triển nông thôn các huyện ven biển, thuyền trưởng các tàu có tên trong danh sách Đội Tàu cứu hộ.
1. Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện có liên quan thường xuyên tuyên truyền giáo dục bằng nhiều hình thức, để người dân nắm được các quy định của Nhà nước về phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển.
2. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt mọi diễn biến về thời tiết, tình hình hoạt động khai thác của ngư dân trên các vùng biển của tỉnh Cà Mau.
3. Điều động, sắp xếp vị trí neo đậu an toàn cho các phương tiện vào nơi tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới.
4. Đảm bảo sẵn sàng lực lượng và phương tiện để làm nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khi có lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.
5. Hàng năm, kiểm tra tình trạng hoạt động và trang thiết bị của các tàu cứu hộ, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản.
6. Thường trực Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ ký hợp đồng trách nhiệm với từng thành viên của Đội tàu.
7. Trong trường hợp khẩn cấp, Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ có quyền:
a) Huy động các phương tiện, người điều khiển phương tiện và điều kiện vật chất cần thiết của các tổ chức, cá nhân trong khu vực, để phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền để lập thủ tục thanh toán chi phí hoặc hỗ trợ theo quy định của Nhà nước.
b) Cưỡng chế người và tất cả các phương tiện hoạt động trên vùng biển Cà Mau thực hiện đúng các quy định về đảm bảo an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc thời tiết xấu xảy ra.
c) Tổ chức ứng cứu người và phương tiện bị nạn trước, trong và sau bão, áp thấp nhiệt đới hoặc trong các tình huống cấp thiết khác. Trong ứng cứu, thực hiện nguyên tắc cứu người trước, tài sản sau.
d) Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển, thông báo cho các tàu đang hoạt động trên biển biết theo chế độ thông tin quy định ở Điều 2 của Quy chế này.
8. Xác định vùng, vị trí đã xảy ra tai nạn, sự cố trên biển. Bố trí lực lượng để hạn chế tàu thuyền không có nhiệm vụ tiếp cận khu vực này (nếu cần thiết).
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ĐỘI TÀU CỨU HỘ
Điều 6. Nguyên tắc, chế độ làm việc:
1. Đội Tàu cứu hộ làm việc theo nguyên tắc thủ trưởng; các thành viên chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về công việc được phân công, phụ trách. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão, khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển của tỉnh. Riêng lực lượng tàu cứu hộ, cứu nạn của Hải đội II, khi triển khai nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn trên biển phải có sự chỉ đạo đồng thời của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
2. Trong quá trình triển khai kế hoạch phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, nếu có vấn đề phát sinh, các thành viên của Đội Tàu cứu hộ có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Đội trưởng. Trường hợp cần xử lý tình huống khẩn cấp khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai khác hoặc tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển xảy ra, thành viên có chức vụ cao nhất có mặt tại hiện trường là người quyết định chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước cấp trên về quyết định của mình. Sau đó, phải tìm biện pháp liên lạc nhanh nhất, báo cáo ngay về Đội trưởng Đội Tàu cứu hộ và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão, khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển của tỉnh.
3. Hàng năm, Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ phải xây dựng kế hoạch cụ thể để phục vụ cho công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển. Định kỳ 06 tháng tổ chức họp 01 lần vào cuối tháng và họp đột xuất khi cần thiết.
4. Hoạt động của Đội Tàu cứu hộ phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ phân công trực ban 24/24 giờ trong các trường hợp sau:
a) Kể từ khi nhận được Công điện của UBND tỉnh về tin báo áp thấp nhiệt đới, bão, thiên tai khác có ảnh hưởng đến ngư trường tỉnh Cà Mau (hoặc trong thời gian tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn sau thiên tai).
b) Khi xảy ra tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển: trực ban theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản.
2. Trụ sở thường trực Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ đặt tại Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản (Sở Thủy sản), điện thoại: 0780 580 800.
1. Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ có trách nhiệm báo cáo tình hình liên quan về Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển của tỉnh theo định kỳ; trước, trong và sau mỗi cơn bão, áp thấp nhiệt đới; tình hình tai nạn, rủi ro, sự cố xảy ra trên biển và biện pháp khắc phục.
2. Các thành viên của Đội Tàu cứu hộ có trách nhiệm báo cáo Đội trưởng về tình hình chuẩn bị công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn thuộc lĩnh vực, phạm vi đã được phân công. Báo cáo công tác khắc phục hậu quả sau mỗi cơn bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai khác hoặc tai nạn, rủi ro, sự cố trên biển có ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn, nhiệm vụ được phân công phụ trách.
1. Kinh phí hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển được phân bổ hàng năm từ nguồn ngân sách Nhà nước và phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; đảm bảo cấp phát kịp thời, đúng quy định cho các tổ chức, cá nhân tham gia tìm kiếm cứu nạn, nhằm khắc phục thiệt hại về người, phương tiện và các tài sản khác.
2. Hàng năm, Ban Chỉ huy Đội Tàu cứu hộ lập dự toán kinh phí cho toàn bộ kế hoạch triển khai công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên biển, báo cáo Sở Tài chính xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.
3. Khi được điều động tham gia tìm kiếm cứu nạn, các tổ chức, cá nhân được thanh toán các khoản chi phí thực tế theo Quyết định số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn; Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển.
4. Các tổ chức, cá nhân tham gia tìm kiếm cứu nạn báo cáo các khoản chi phí thực tế theo quy định về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên biển Ngành Thủy sản (Sở Thủy sản). Sở Thủy sản phối hợp với Sở Tài chính xem xét, tổng hợp các khoản chi phí thực tế của các tổ chức, cá nhân liên quan, trình UBND tỉnh quyết định. Trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo phân bổ mức chi cho các cơ quan, đơn vị và lực lượng liên quan trong tỉnh.
Các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển, được hưởng chế độ, chính sách sau:
1. Được trang bị đầy đủ phao cứu sinh và các trang thiết bị cứu nạn cần thiết khác.
2. Được hỗ trợ các khoản chi phí có liên quan đến công tác cứu hộ, cứu nạn theo quy định hiện hành.
3. Trong khi làm nhiệm vụ, nếu tài sản bị hư hỏng thì được hỗ trợ 100% chi phí sửa chữa, bị thiệt hại hoàn toàn thì được hỗ trợ theo quy định hiện hành; bị ảnh hưởng về sức khỏe, thiệt hại về người sẽ được chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước.
Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật:
1. Khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển theo quy định chung của Nhà nước.
2. Những tổ chức, cá nhân không chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về phòng, chống lụt, bão và phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
- 1 Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993
- 2 Quyết định 215/1999/QĐ-TTg về Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 118/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 81/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 5565/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương tham gia hoạt động tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định về chế độ, đơn giá huy động phương tiện làm nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai thảm họa do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong nội địa tỉnh Quảng Bình
- 7 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 9 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993
- 2 Quyết định 215/1999/QĐ-TTg về Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 118/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 81/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 5565/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương tham gia hoạt động tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 10 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định về chế độ, đơn giá huy động phương tiện làm nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai thảm họa do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 11 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong nội địa tỉnh Quảng Bình