Quyết định số 349/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng là văn bản pháp lý quan trọng, làm cơ sở để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
1. Phê duyệt danh mục vị trí việc làm tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
Tổng số vị trí việc làm được phê duyệt tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng là 18 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm cơ bản sau:
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: Gồm có 08 vị trí, giữ vai trò chủ chốt trong công tác quản lý, điều hành và định hướng các hoạt động chuyên môn của Ban.
- Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 02 vị trí, tập trung thực hiện các nhiệm vụ chuyên sâu liên quan trực tiếp đến lĩnh vực công tác dân tộc và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí việc làm nghiệp vụ công chức chuyên môn dùng chung: Gồm có 05 vị trí, thực hiện các công việc hỗ trợ nghiệp vụ mang tính chất liên ngành, hành chính, tổng hợp, tài chính, tổ chức cán bộ.
- Vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí, đảm bảo công tác hậu cần, kỹ thuật và vận hành hoạt động thường ngày của cơ quan.
2. Quy định về cơ cấu ngạch công chức
Cơ cấu ngạch công chức tại Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng được xác định rõ ràng nhằm tối ưu hóa chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:
- Đối với nhóm vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: Không xác định cơ cấu ngạch cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Cơ cấu ngạch được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm cụ thể trên tổng số 12 biên chế không giữ chức vụ lãnh đạo:
- Ngạch Chuyên viên chính và tương đương: Chiếm tỷ lệ 25% (tương đương với 03/12 người).
- Ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống: Chiếm tỷ lệ 75% (tương đương với 09/12 người).
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ban Dân tộc tỉnh
Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm căn cứ vào Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt cùng chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm để:
- Làm cơ sở thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý công chức, lao động hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm triển khai toàn diện, hiệu quả các nội dung trong Đề án vị trí việc làm và các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế cho Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 18/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 349/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC BAN DÂN TỘC TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-UBDT ngày 25/7/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 139/TTr-BDT ngày 05/02/2024 và Đề án số 138/ĐA-BDT ngày 05/02/2024 của Ban Dân tộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 756/TTr-SNV ngày 15/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Vị trí việc làm: 18 vị trí.
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí.
- Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành: 02 vị trí.
- Vị trí việc làm nghiệp vụ công chức chuyên môn dùng chung: 05 vị trí.
- Vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Cơ cấu ngạch công chức gồm:
2.1. Tỷ lệ cơ cấu ngạch nhóm vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý: không xác định cơ cấu ngạch theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2.2. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý:
- Ngạch Chuyên viên chính và tương đương: 03/12 người (chiếm 25%);
- Ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống: 09/12 người (chiếm 75%).
Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh căn cứ vào Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế giao hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và lao động hợp đồng theo đúng quy định.
Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung trong Đề án vị trí việc làm và các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 18/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| STT | Tên vị trí việc làm | Mã vị trí việc làm | Ngạch tương ứng | Ghi chú |
| I | Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý |
|
| |
| 1 | Trưởng ban | BDT - LĐQL.01 | Chuyên viên chính trở lên |
|
| 2 | Phó Trưởng ban | BDT - LĐQL.02 | Chuyên viên chính trở lên |
|
| 3 | Chánh Văn phòng | BDT - LĐQL.03 | Chuyên viên trở lên |
|
| 4 | Trưởng phòng | BDT - LĐQL.04 | Chuyên viên trở lên |
|
| 5 | Chánh Thanh tra | BDT - LĐQL.05 | Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên |
|
| 6 | Phó Chánh Văn phòng | BDT - LĐQL.06 | Chuyên viên trở lên |
|
| 7 | Phó Chánh Thanh tra | BDT - LĐQL.07 | Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên |
|
| 8 | Phó Trưởng phòng | BDT - LĐQL.08 | Chuyên viên trở lên |
|
| II | Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành dân tộc |
|
| |
| 1 | Chuyên viên chính về công tác dân tộc | BDT - NVCN.01 | Chuyên viên chính |
|
| 2 | Chuyên viên về công tác dân tộc | BDT- NVCN.02 | Chuyên viên |
|
| III | Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
|
| |
| 1 | Thanh tra viên | BDT - CMDC.01 | Thanh tra viên |
|
| 2 | Chuyên viên về tổng hợp | BDT - CMDC.02 | Chuyên viên |
|
| 3 | Kế toán viên | BDT - CMDC.03 | Kế toán viên |
|
| 4 | Kế toán trưởng | BDT - CMDC.04 |
| |
| 5 | Văn thư | BDT - CMDC.05 | Văn thư viên |
|
| IV | Vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
| |
| 1 | Nhân viên Phục vụ | BDT - HTPV.01 |
|
|
| 2 | Nhân viên Bảo vệ | BDT - HTPV.02 |
|
|
| 3 | Nhân viên Lái xe | BDT - HTPV.03 |
|
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Thông tư 11/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Thông tư 01/2023/TT-UBDT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8 Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 333/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 4 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Thông tư 11/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 8 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Thông tư 01/2023/TT-UBDT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 10 Thông tư 01/2023/TT-TTCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
- 12 Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam