Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và tinh giản biên chế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt
Quyết định quy định cụ thể về số lượng, phân loại vị trí việc làm và tỷ lệ cơ cấu ngạch công chức tại Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam như sau:
- Tổng số vị trí việc làm được phê duyệt là 28 vị trí, bao gồm:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: Có 07 vị trí.
- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: Có 02 vị trí.
- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Có 16 vị trí.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Có 03 vị trí.
- Cơ cấu ngạch công chức được xác định theo tỷ lệ phần trăm cụ thể:
- Ngạch Chuyên viên chính: Chiếm tỷ lệ 33,33%.
- Ngạch Chuyên viên: Chiếm tỷ lệ 41,67%.
- Ngạch Thanh tra viên: Chiếm tỷ lệ 16,67%.
- Ngạch Kế toán viên: Chiếm tỷ lệ 8,33%.
- Nội dung ủy quyền cho Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam
Để tăng cường tính chủ động và phù hợp với thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ủy quyền cho Ban Dân tộc các nội dung sau:
- Ban Dân tộc được ủy quyền phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm trên cơ sở các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Bộ chuyên ngành và tình hình thực tế của đơn vị.
- Thực hiện rà soát, cập nhật các quy định liên quan để hoàn chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục vị trí việc làm khi có sự thay đổi.
- Thời gian ủy quyền được xác định cụ thể từ ngày ký Quyết định này đến hết ngày 31/12/2024.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Đối với Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam:
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo đúng danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt.
- Thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế công chức theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Bố trí công chức phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch và số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
- Hoàn thành việc phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm trước ngày 10/4/2024, đồng thời liên tục cập nhật để sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh.
- Đối với Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam:
- Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức.
- Giám sát công tác quản lý, sử dụng biên chế công chức của Ban Dân tộc đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Đối với các cá nhân, đơn vị khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Tất cả các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 748/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ các Thông tư của Bộ, ngành trung ương hướng dẫn về vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành trong các cơ quan hành chính;
Căn cứ Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 261/TTr-BDT ngày 22/3/2024 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 263/TTr-SNV ngày 25/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ban Dân tộc như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm: 28 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 07 vị trí;
- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 02 vị trí;
- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 16 vị trí;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Phụ lục I kèm theo)
2. Cơ cấu ngạch công chức:
- Chuyên viên chính: 33,33%;
- Chuyên viên: 41,67%;
- Thanh tra viên: 16,67%;
- Kế toán viên: 8,33%.
(Phụ lục II, III kèm theo)
Điều 2. Ủy quyền cho Ban Dân tộc trên cơ sở Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Bộ chuyên ngành và tình hình thực tế, thực hiện phê duyệt Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; đồng thời, rà soát, cập nhật quy định để hoàn chỉnh, sửa đổi, bổ sung (nếu có). Thời gian ủy quyền: từ ngày ký Quyết định đến ngày 31/12/2024.
1. Ban Dân tộc có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế công chức theo quy định. Bố trí công chức theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức đảm bảo phù hợp với số lượng biên chế công chức được cấp thẩm quyền giao hằng năm.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định. Hoàn thành việc phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm trước ngày 10/4/2024; đồng thời, tiếp tục cập nhật quy định để hoàn chỉnh, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức (nếu có) theo quy định.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và quản lý, sử dụng biên chế công chức của Ban Dân tộc theo đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định của UBND tỉnh trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BAN DÂN TỘC
(Kèm theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
| STT | Mã vị trí việc làm | Tên Vị trí việc làm | Ghi chú |
| (1) |
| (2) | (3) |
| I | VTVL lãnh đạo, quản lý (07 vị trí) | ||
| 1.1 | BDT-LĐQL-01 | Trưởng Ban |
|
| 1.2 | BDT-LĐQL-02 | Phó Trưởng Ban |
|
| 1.3 | BDT-LĐQL-03 | Chánh Văn phòng |
|
| 1.4 | BDT-LĐQL-04 | Chánh Thanh tra |
|
| 1.5 | BDT-LĐQL-05 | Trưởng phòng |
|
| 1.6 | BDT-LĐQL-06 | Phó Chánh Văn phòng |
|
| 1.7 | BDT-LĐQL-07 | Phó Trưởng phòng |
|
| II | VTVL nghiệp vụ chuyên ngành (02 vị trí) | ||
| 2.1 | BDT-NVCN-01 | Chuyên viên chính về công tác dân tộc |
|
| 2.2 | BDT-NVCN-02 | Chuyên viên về công tác dân tộc |
|
| III | VTVL nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (16 vị trí) | ||
| 3.1 | BDT-CMDC-01 | Thanh tra viên về công tác thanh tra |
|
| 3.2. | BDT-CMDC-02 | Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn thư |
|
| 3.3. | BDT-CMDC-03 | Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo |
|
| 3.4 | BDT-CMDC-04 | Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực |
|
| 3.5 | BDT-CMDC-05 | Chuyên viên về pháp chế |
|
| 3.6 | BDT-CMDC-06 | Chuyên viên chính về tham mưu tổng hợp |
|
| 3.7 | BDT-CMDC-07 | Chuyên viên chính về tổ chức bộ máy |
|
| 3.8 | BDT-CMDC-08 | Chuyên viên về Hành chính-văn phòng |
|
| 3.9 | BDT-CMDC-09 | Chuyên viên về Cải cách hành chính |
|
| 3.10 | BDT-CMDC-10 | Chuyên viên về kiểm soát TTHC |
|
| 3.11 | BDT-CMDC-11 | Chuyên viên về Quản trị công sở |
|
| 3.12 | BDT-CMDC-12 | Chuyên viên về quản lý nhân sự |
|
| 3.13 | BDT-CMDC-13 | Chuyên viên về thi đua khen thưởng |
|
| 3.14 | BDT-CMDC-14 | Kế toán viên |
|
| 3.15 | BDT-CMDC-15 | Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ |
|
| 3.16 | BDT-CMDC-16 | Nhân viên thủ quỹ |
|
| IV | VTVL hỗ trợ, phục vụ (03 vị trí) | ||
| 4.1 | BDT-HTPV-01 | Nhân viên lái xe |
|
| 4.2 | BDT-HTPV-02 | Nhân viên bảo vệ |
|
| 4.3 | BDT-HTPV-03 | Nhân viên phục vụ |
|
CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA BAN DÂN TỘC
(Kèm theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
| STT | Mã VTVL | Tên VTVL | Ngạch công chức | Cơ cấu ngạch công chức | |
| Số lượng công chức | Tỷ lệ % | ||||
|
|
| TỔNG CỘNG |
| 20 |
|
| I | VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (07 VTVL) | 8 |
| ||
| 1 | BDT-LĐQL-01 | Trưởng Ban |
| 1 |
|
| 2 | BDT-LĐQL-02 | Phó Trưởng Ban |
| 2 |
|
| 3 | BDT-LĐQL-03 | Chánh Văn phòng |
| 1 |
|
| 4 | BDT-LĐQL-04 | Chánh Thanh tra |
| 1 |
|
| 5 | BDT-LĐQL-05 | Trưởng phòng |
| 1 |
|
| 6 | BDT-LĐQL-06 | Phó Chánh Văn phòng |
| 1 |
|
| 7 | BDT-LĐQL-07 | Phó Trưởng phòng |
| 1 |
|
| II | VỊ TRÍ VIỆC LÀM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH (02 VTVL) | 5 |
| ||
| 8 | BDT-NVCN-01 | Chuyên viên chính về công tác dân tộc | Chuyên viên chính | 2 | 16,67% |
| 9 | BDT-NVCN-02 | Chuyên viên về công tác dân tộc | Chuyên viên | 3 | 25% |
| III | VTVL NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG (16 VTVL) | 7 |
| ||
| 10 | BDT-CMDC-01 | Thanh tra viên về công tác thanh tra | Thanh tra viên | 2 | 16,67% |
| 11 | BDT-CMDC-02 | Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn thư | Chuyên viên |
|
|
| 12 | BDT-CMDC-03 | Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo | Chuyên viên |
|
|
| 13 | BDT-CMDC-04 | Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực | Chuyên viên |
|
|
| 14 | BDT-CMDC-05 | Chuyên viên về pháp chế | Chuyên viên |
|
|
| 15 | BDT-CMDC-06 | Chuyên viên chính về tham mưu tổng hợp | Chuyên viên chính | 1 | 8,33% |
| 16 | BDT-CMDC-07 | Chuyên viên chính về tổ chức bộ máy | Chuyên viên chính | 1 | 8,33% |
| 17 | BDT-CMDC-08 | Chuyên viên về Hành chính-văn phòng | Chuyên viên | 1 | 8,33% |
| 18 | BDT-CMDC-09 | Chuyên viên về Cải cách hành chính | Chuyên viên |
|
|
| 19 | BDT-CMDC-10 | Chuyên viên về kiểm soát TTHC | Chuyên viên |
|
|
| 20 | BDT-CMDC-11 | Chuyên viên về Quản trị công sở | Chuyên viên |
|
|
| 21 | BDT-CMDC-12 | Chuyên viên về quản lý nhân sự | Chuyên viên |
|
|
| 22 | BDT-CMDC-13 | Chuyên viên về thi đua khen thưởng | Chuyên viên |
|
|
| 23 | BDT-CMDC-14 | Kế toán viên | Kế toán viên | 1 | 8,33% |
| 24 | BDT-CMDC-15 | Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ | Chuyên viên | 1 | 8,33% |
| 25 | BDT-CMDC-16 | Nhân viên thủ quỹ | Nhân viên |
|
|
| IV | VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (03 VTVL) |
|
| ||
| 26 | BDT-HTPV-01 | Nhân viên lái xe |
|
|
|
| 27 | BDT-HTPV-02 | Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
| 28 | BDT-HTPV-03 | Nhân viên phục vụ |
|
|
|
TỔNG HỢP CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC
(Kèm theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
| Số lượng/Loại ngạch công chức | Cơ cấu ngạch công chức | |||
| Số lượng ngạch công chức | Loại ngạch công chức | Số lượng công chức | Tỷ lệ % | |
| 5 | Loại B | Chuyên viên chính | 4 | 33.33% |
| Loại C | Chuyên viên | 5 | 41.67% | |
| Thanh tra viên | 2 | 16.67% | ||
| Kế toán viên | 1 | 8.33% | ||
| Loại D | Nhân viên | 0 | 0% | |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam
- 8 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 349/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Thông tư 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam
- 9 Quyết định 2604/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 10 Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Quyết định 349/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng