Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 35/2001/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu nhằm điều tiết hoạt động thương mại và tạo nguồn thu cho Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Phạm vi áp dụng của Quyết định này bao gồm các mặt hàng nhập khẩu cụ thể được liệt kê tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục chịu sự điều chỉnh của văn bản này.

Căn cứ và phương pháp tính thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu

  • Tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với các mặt hàng nhập khẩu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II được tính trực tiếp trên giá nhập khẩu của mặt hàng đó.
  • Giá nhập khẩu làm căn cứ để tính thu chênh lệch giá được xác định đồng nhất với các quy định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
  • Thời điểm tính và thời hạn nộp khoản chênh lệch giá này được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu hiện hành.

Nguyên tắc áp dụng mã số hàng hóa thu chênh lệch giá

  • Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu áp dụng cho các mặt hàng thu chênh lệch giá tại Phụ lục I và Phụ lục II không mang tính chất áp dụng đại trà cho toàn bộ nhóm hay mã số đó.
  • Cơ quan hải quan và doanh nghiệp chỉ áp dụng thu chênh lệch giá đối với những mặt hàng được ghi rõ tên cụ thể trong danh mục của Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Quản lý và sử dụng nguồn thu chênh lệch giá

  • Toàn bộ số tiền thu được từ chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng quy định sẽ được nộp trực tiếp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
  • Việc quản lý, sử dụng nguồn thu này tuân thủ theo các quy định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng

  • Mức thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục I bắt đầu có hiệu lực thi hành và áp dụng đối với các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/05/2001.
  • Mức thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục II bắt đầu có hiệu lực thi hành và áp dụng đối với các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35/2001/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/2001/QĐ/BTC NGÀY 18 THÁNG 04 NĂM 2001 VỀ VIỆC QUI ĐỊNH TỶ LỆ THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005;
Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với một số mặt hàng nhập khẩu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Tỷ lệ thu chênh lệch giá các mặt hàng nhập khẩu quy định tại Điều 1 Quyết định này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các quy định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản quy định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo quy định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2: Mã số hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu áp dụng cho các mặt hàng thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm, mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Số tiền chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Điều 4: Mức thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/05 /2001. Mức thu chênh lệch giá quy định tại Phụ lục II Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/2002.

 

Lê Thị Băng Tâm

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG THỰC HIỆN THU CHÊNH LỆCH GIÁ TỪ 01/05/2001
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ/BTC ngày 18 tháng 04 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mặt hàng

Thuộc nhóm, mã số theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu

Tỷ lệ thu chênh lệch giá (%)

1

- Giấy in, giấy viết không tráng phấn

4802.51.10

4802.52.10

4802.60.10

4823.51.10

4823.59.10

10

10

10

10

10

2

- Gạch ốp, lát Ceramic và Granit có kích thước từ 400 mm x 400 mm trở xuống và loại có 1 trong 2 cạnh từ 400 mm trở xuống

6810.11.00

6810.19.10

6810.19.90

6904.10.00

6904.90.00

6907.10.00

6907.90.00

6908.10.00

6908.90.00

10

10

10

10

10

10

10

10

10

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG THỰC HIỆN THU CHÊNH LỆCH GIÁ TỪ 01/01/2002
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ/BTC ngày 18 tháng 04 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mặt hàng

Thuộc nhóm, mã số theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu

Tỷ lệ thu chênh lệch giá (%)

1

- Kính màu trà độ dày từ 5mm đến 12mm; Kính màu xanh đen độ dày từ 3mm đến 6mm; Kính trắng trong suốt, phẳng, có độ dày từ 1,5 mm đến 12 mm (không bao gồm kính hoa, kính nhiều lớp, kính an toàn, kính cốt thép, kính phản quang)

7003.12.90

7003.19.90

7004.20.90

7004.90.90

7016.90.00

10

10

10

10

10

2

- Thép xây dựng tròn gai (đốt, vằn, gân, xoắn) từ F 10 mm đến F 40 mm

7213.10.10

7214.20.20

10

10

 

- Thép xây dựng tròn trơn từ F 6 mm đến F 40 mm

7214.10.20

7214.99.00

7215.50.90

7215.90.90

10

10

10

10

 

- Thép góc đều V cao từ 20 mm đến 125 mm; thép hình chữ C cao từ 160 mm trở xuống

7216.50.10

7216.50.90

10

10

 

- Thép góc lệch L cao từ 20 mm đến 125 mm

7216.21.00

7216.40.10

10

10

 

- Các loại thép hình chữ U cao từ 160 mm trở xuống

7216.10.00

7216.31.10

7216.31.90

10

10

10

 

- Các loại thép hình chữ I cao từ 160 mm trở xuống

7216.10.00

7216.32.10

7216.32.90

10

10

10

 

- Các loại thép hình chữ H cao từ 160 mm trở xuống

7216.10.00

7216.33.10

7216.33.90

10

10

10

 

- Thép lá mạ kẽm phẳng, dày từ 0,25 mm đến 0,55 mm, chiều dài đến 3500 mm, thép lá mạ kẽm dạng múi, thép lá mạ màu dạng múi

7210.41.10

7210.49.10

7210.61.10

7210.69.10

7210.70.40

7210.70.50

7210.70.90

7210.90.40

7210.90.50

10

10

10

10

10

10

10

10

10

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch đối với một số mặt hàng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành

Số hiệu: 35/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/04/2001
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Lê Thị Băng Tâm
Ngày công báo: 15/06/2001
Số công báo: Số 22
Ngày hiệu lực: 03/05/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký