Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn thu hợp pháp để tái đầu tư, nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống thư viện công cộng tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng phí thư viện

  • Quyết định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm thẻ đọc hoặc thẻ mượn tài liệu tại các cơ sở thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm: Thư viện tỉnh Đồng Nai, thư viện các huyện, thư viện thị xã Long Khánh và thư viện thành phố Biên Hòa.

- Các đối tượng được miễn nộp phí thư viện

Nhằm tạo điều kiện học tập, nâng cao dân trí và thực hiện chính sách an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định các trường hợp miễn nộp phí thư viện bao gồm:

  • Người dân sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương trình 135 của Chính phủ.
  • Người có công với cách mạng bao gồm: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng đang được nuôi dưỡng, điều dưỡng tại các cơ sở chăm sóc người có công.
  • Người thuộc diện chính sách xã hội bao gồm: Người khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, các đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
  • Thư viện cấp xã được miễn thu phí hoàn toàn nhằm khuyến khích phong trào đọc sách báo, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân tại cơ sở.
  • Các thư viện đa ngành, thư viện chuyên ngành chỉ phục vụ nội bộ, không phục vụ đối tượng bạn đọc bên ngoài cũng không thực hiện thu phí.

- Đơn vị thu phí và mức thu phí chi tiết

Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí bao gồm Thư viện tỉnh Đồng Nai, Thư viện các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Mức thu phí cụ thể được quy định như sau:

  • Đối với người lớn: Mức phí áp dụng là 20.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với thiếu nhi: Áp dụng cho lứa tuổi học sinh tiểu học và trung học cơ sở với mức phí là 10.000 đồng/thẻ/năm.
  • Đối với người đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện: Mức phí áp dụng là 40.000 đồng/thẻ/năm.
  • Ưu đãi đối với các huyện miền núi: Mức thu phí tại các địa bàn này được giảm xuống, chỉ bằng 80% so với mức thu quy định chung đối với người lớn, thiếu nhi và người sử dụng phòng đọc đa phương tiện.

- Chế độ trích để lại, quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí thư viện được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của các đơn vị:

  • Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị tổ chức thu phí được phép để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động của đơn vị.
  • Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phát hành theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Khi thu tiền, bắt buộc phải lập và cấp biên lai đầy đủ cho đối tượng nộp phí.
  • Quản lý và sử dụng: Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, đơn vị thu phí phải thực hiện kê khai kết quả thu phí của tháng trước gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Toàn bộ nguồn thu 100% để lại được sử dụng cho các mục đích: chi phí làm thẻ bạn đọc, mua sắm mực in, giấy hẹn, vật tư, nguyên liệu và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, đơn vị thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi chi tiết kèm thuyết minh gửi cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp. Cuối mỗi quý và mỗi năm, đơn vị phải lập báo cáo quyết toán thu phí gửi cơ quan thuế và tài chính để thẩm tra, phê duyệt. Số tiền phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

- Quy định về công khai thông tin và xử lý vi phạm

  • Công khai chế độ thu phí: Các đơn vị thu phí có nghĩa vụ niêm yết công khai, rõ ràng tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát các thông tin bao gồm: tên phí, mức thu cụ thể, loại chứng từ thu và văn bản pháp lý quy định về việc thu phí.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Giám đốc Thư viện tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2010/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi, hưởng thụ văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí thư viện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 520/SVHTTDL-VP ngày 23/6/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh về phí thư viện

Quy định việc thu phí thư viện đối với các tổ chức, cá nhân làm thẻ đọc và mượn tài liệu của thư viện tỉnh, thư viện các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

Điều 2. Đối tượng miễn nộp phí

1. Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.

2. Người có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thân nhân liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.

3. Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

4. Thư viện cấp xã không thu phí để khuyến khích nhân dân đọc sách báo, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa ở cơ sở.

5. Thư viện đa ngành, chuyên ngành không thu phí, các thư viện này chỉ phục vụ nội bộ, không phục vụ bạn đọc bên ngoài.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

Điều 4. Mức thu phí

1. Đối với người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.

2. Đối với thiếu nhi (lứa tuổi học sinh tiểu học và THCS): 10.000 đồng/thẻ/năm.

3. Đối với người đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện: 40.000 đồng/thẻ/năm.

4. Đối với các huyện miền núi: Mức thu phí bằng 80% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của điều này.

Điều 5. Mức trích phí

Đơn vị tổ chức thu phí để lại 100% tổng số phí thu được.

Điều 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí

1. Chứng từ thu phí: Do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1, phần A, mục IV của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí. Tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai cho đối tượng nộp phí thư viện.

2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí: Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định. Số trích phí để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu phí được sử dụng theo Điều 8 của Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 nhằm phục vụ công tác chi làm thẻ bạn đọc, mực in, giấy hẹn, chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.

3. Lập dự toán và quyết toán phí: Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi phí về phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 8. Công khai chế độ thu phí

Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần đ, mục IV của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Thư viện tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2010/QĐ-UBND về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 35/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/07/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2010/QĐ-UBND về thu phí thư việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký