Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm thiết lập khung giá thuê đất, thuê mặt nước minh bạch, tạo điều kiện thu hút đầu tư và quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai tại địa phương.

Quy định chung về đơn giá thuê đất (Điều 1)

Đơn giá thuê đất áp dụng cho các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước được xác định theo hai phương thức chính:

  • Phương thức thông thường: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành theo quy định của Chính phủ.
  • Phương thức đấu giá/đấu thầu: Đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá.

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm (Điều 2)

Tỷ lệ phần trăm (%) dùng để tính đơn giá thuê đất một năm được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa giới hành chính và tính chất của dự án đầu tư như sau:

  • Khu vực các phường thuộc thành phố Kon Tum: Áp dụng tỷ lệ 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Khu vực các xã thuộc thành phố Kon Tum và các thị trấn thuộc huyện: Áp dụng tỷ lệ 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Các địa bàn còn lại: Áp dụng tỷ lệ 1,1% giá đất theo mục đích sử dụng (ngoại trừ các vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn).
  • Khu vực ưu đãi và khuyến khích đầu tư: Áp dụng tỷ lệ ưu đãi 0,75% giá đất đối với đất thuê tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; hoặc đất thuê tại các khu vực phường, xã, thị trấn nêu trên nhưng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ phần trăm của các địa bàn tương ứng nêu trên.
  • Công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước: Đối với các công trình thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai, áp dụng đơn giá thuê đất tương ứng theo các tỷ lệ từ 0,75% đến 1,5% tùy theo địa bàn và mục đích sử dụng.
  • Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
  • Khu kinh tế cửa khẩu: Các dự án đầu tư nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum được hưởng mức đơn giá ưu đãi là 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Khung giá thuê mặt nước (Điều 3)

Đối với diện tích mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được quy định cụ thể theo hai hình thức sử dụng:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: Đơn giá thuê là 15.000.000 đồng/km²/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Đơn giá thuê là 75.000.000 đồng/km²/năm.

Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất (Điều 4)

Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản được xác định rõ:

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 11 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai 2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 47/TB-HĐND ngày 21-10-2011.

Xét đề nghị của Sở Tài chính về ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất áp dụng đối với các đối tượng thuê đất quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, như sau:

- Đơn giá cho thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

- Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Kon Tum và Thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Thuê đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thuê đất tại các vùng quy định tại khoản 1, 2, 3 nêu trên để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

5. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỉ lệ % của các địa bàn tương ứng nêu trên.

6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 nêu trên.

7. Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

8. Đối với thuê đất tại các dự án trong Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum thì đơn giá đất một năm được tính theo tỷ lệ là 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:                  15.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:         75.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

Điều 5. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, Thành phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Hùng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 35/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký