Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này đưa ra các căn cứ, tỷ lệ phần trăm và phương pháp xác định giá đất cụ thể nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý tài chính đất đai, tạo môi trường minh bạch cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia thuê đất, thuê mặt nước.
- Đơn giá thuê đất không thông qua hình thức đấu giá
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng công thức: Giá đất của một mét vuông tính thu tiền thuê đất nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất. Trong đó, tỷ lệ phần trăm được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý như sau:
- Đất nằm trong giới hạn đô thị (bao gồm các phường, thị trấn): Tỷ lệ phần trăm tính tiền thuê đất hàng năm được áp dụng là 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (áp dụng cho cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu): Tỷ lệ phần trăm tính tiền thuê đất hàng năm là 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất.
- Đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ phần trăm tính tiền thuê đất hàng năm được áp dụng ở mức 1% giá đất tính thu tiền thuê đất.
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá, đơn giá thuê đất thu một lần được xác định là giá đất của thời hạn thuê đất và được tính toán dựa trên các phương pháp định giá đất cụ thể.
- Đơn giá thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
- Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm. Đơn giá trúng đấu giá này được giữ ổn định trong vòng 10 năm. Sau khi hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất sẽ thực hiện theo chính sách chung nhưng mức điều chỉnh tăng không được vượt quá 30% đơn giá trúng đấu giá hoặc đơn giá của kỳ ổn định liền kề trước đó.
- Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được xác định trực tiếp là đơn giá trúng đấu giá của toàn bộ thời hạn thuê đất.
- Các phương pháp xác định giá đất cụ thể
Quyết định phân định rõ hai nhóm phương pháp xác định giá đất cụ thể dựa trên giá trị của thửa đất hoặc khu đất tính theo Bảng giá đất:
- Áp dụng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên. Các trường hợp áp dụng bao gồm: xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ đầu tiên; thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá; chuyển từ thuê đất hàng năm sang thuê một lần; nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; và xác định giá khởi điểm đấu giá thuê đất trả tiền một lần.
- Áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng cho các trường hợp tương tự nêu trên. Ngoài ra, phương pháp hệ số điều chỉnh còn được dùng để xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh cho chu kỳ ổn định tiếp theo và xác định giá khởi điểm đấu giá thuê đất trả tiền hàng năm. Hệ số điều chỉnh giá đất do Sở Tài chính chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Đối với công trình ngầm dưới lòng đất (không phải phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được ưu đãi như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
- Đối với phần diện tích công trình ngầm vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất của phần diện tích vượt thêm này cũng được tính bằng 30% đơn giá thuê đất bề mặt tương ứng.
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá được xác định bình thường theo quy định về đơn giá thuê đất thông thường.
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
- Khung giá thuê mặt nước khác được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phân cấp thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh An Giang: Có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế cấp huyện: Có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê và xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa.
- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sẽ là quyết định cuối cùng.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài chính: Thực hiện xác định giá khởi điểm đấu giá và giá trị đất thuê khi cổ phần hóa; chủ trì xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp; đóng vai trò là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để tổ chức thẩm định phương án giá đất cụ thể đối với các khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai: Xác định các thông tin địa chính (địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích, thời hạn thuê); xác định hình thức thuê đất để chuyển hồ sơ cho cơ quan tài chính và thuế; phân loại dự án thuộc trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh hay phương pháp định giá cụ thể khác để xử lý hồ sơ theo đúng quy trình.
- Cục Thuế và các Chi cục Thuế: Xác định đơn giá thuê đất không qua đấu giá; tính toán số tiền thuê đất, tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước; thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nộp; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại về thuế đất.
- Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Thực hiện thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế, không được từ chối thu hoặc trì hoãn việc hạch toán sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục.
- Nghĩa vụ của người thuê đất, thuê mặt nước
- Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đầy đủ, trung thực theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đúng phương thức và thời hạn đã cam kết trong hợp đồng thuê đất.
- Trường hợp chậm nộp tiền thuê đất so với thời hạn thông báo của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
- Các nội dung khác liên quan đến tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này sẽ được thực hiện trực tiếp theo các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân thuê đất chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2015/QĐ-UBND | An Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuế đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
| Đơn giá thuê đất một m2 một năm | = | Giá đất của một m2 tính thu tiền thuê đất | x | Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất |
Trong đó:
a) Giá đất tính thu tiền thuế đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, khoản 6 Điều này.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau:
- Đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu).
- Đất khu vực còn lại thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá:
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.
3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
a) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm.
Đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo quy định tại Khoản 5 Điều này. Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.
b) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;
b) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo;
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
6. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 5 Điều này do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 2. Xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thi số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
1. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất không có mặt nước: xác định đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại
2. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước: đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Khung giá thuê mặt nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất
1. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại
a) Trường hợp xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính: Cục trưởng Cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
b) Sở Tài chính thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa theo quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê, đất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa theo quy định tại
b) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp;
c) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của Sở tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
b) Xác định hình thức, loại hình thuê đất để chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại
c) Xác định thửa đất hoặc khu đất của dự án thuê đất thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh hoặc theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Quyết định này để thực hiện như sau:
- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, thì chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại
- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xác định phương án giá đất cụ thể gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định và báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Xác định đơn giá thuê đất không thông qua hình thức đấu giá; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định;
b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Cơ quan kho bạc có trách nhiệm:
a) Thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Người thuê đất, thuê mặt nước có trách nhiệm:
a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.
c) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác chưa được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 83/2019/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất, mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại cụm công nghiệp Phú Hưng, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 83/2019/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do tỉnh An Giang ban hành
- 8 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 9 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 83/2019/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 4 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất, mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại cụm công nghiệp Phú Hưng, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị