Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, quy định về bảng giá các loại đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống giá đất ổn định, minh bạch, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2019.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Quy định chi tiết về bảng giá các loại đất và phân loại đất

Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất và khu vực chức năng bao gồm:

  • Giá đất nông nghiệp: Áp dụng đối với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối. Chi tiết mức giá cho từng loại đất nông nghiệp được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.
  • Giá đất phi nông nghiệp và các loại đất khác: Bao gồm giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp còn lại và đất chưa xác định mục đích sử dụng. Chi tiết mức giá được quy định tại Phụ lục II.
  • Giá đất tại các khu vực kinh tế trọng điểm: Quy định riêng biệt đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong các Khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế biên mậu. Chi tiết mức giá được quy định tại Phụ lục III.
  • Phân loại đô thị, loại xã, khu vực và vị trí đất: Xác định rõ tiêu chí phân loại đô thị, phân loại xã, các khu vực đất và vị trí đất cụ thể làm cơ sở áp dụng hệ số, mức giá chính xác cho từng thửa đất. Chi tiết quy định tại Phụ lục IV.

Mục đích sử dụng bảng giá đất

Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để áp dụng trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Tính thuế sử dụng đất.
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Quy định chuyển tiếp và xử lý hồ sơ tồn đọng

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tính liên tục của pháp luật trong giai đoạn giao thời, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể:

  • Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013 mà đã nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được áp dụng theo mức giá đất quy định cũ tại Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, LOẠI XÃ, KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1133a/TTr-TNMT ngày 22 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định bảng giá các loại đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019 như sau:

1. Giá đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

(Chi tiết có Phụ lục I kèm theo)

2. Giá các loại đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp còn lại; đất chưa xác định mục đích sử dụng.

(Chi tiết có Phụ lục II kèm theo)

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong khu Công nghiệp, khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo.

(Chi tiết có Phụ lục III kèm theo)

4. Phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất.

(Chi tiết có Phụ lục IV kèm theo)

Điều 2. Bảng giá đất quy định tại Quyết định này sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014.

Điều 4. Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013 mà đã nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được áp dụng theo mức giá đất quy định tại Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư Pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Bình; Đài PTTH QB;
- Trung tâm tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT; CVTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất và phân loại đô thị, loại xã, khu vực, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019

Số hiệu: 36/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Nguyễn Hữu Hoài
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký