Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua nhằm ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để áp dụng các chính sách tài chính về đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và thực hiện các công tác quản lý nhà nước liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Thông tin chung về văn bản:
- Số hiệu: 100/2014/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (khóa XVI, kỳ họp thứ 14).
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 12 năm 2014.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Thời gian áp dụng: Giai đoạn 2015 - 2019.
- Quy định về bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 (Điều 1)
Nghị quyết chính thức thông qua bảng giá đối với các nhóm đất cụ thể trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình, bao gồm:
- Giá đất nông nghiệp: Áp dụng đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các địa phương (chi tiết quy định tại Phụ lục I kèm theo).
- Giá đất phi nông nghiệp và các loại đất khác: Áp dụng đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp còn lại; và đất chưa xác định mục đích sử dụng (chi tiết quy định tại Phụ lục II kèm theo).
- Giá đất tại các khu công nghiệp, khu kinh tế: Áp dụng đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong các Khu công nghiệp và Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (chi tiết quy định tại Phụ lục III kèm theo).
- Mục đích áp dụng: Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ pháp lý cho các trường hợp được quy định tại Khoản 2, Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành (Điều 2 và Điều 3)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh các vấn đề mới hoặc vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết kịp thời, đồng thời báo cáo kết quả tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, áp dụng xuyên suốt cho giai đoạn từ năm 2015 đến hết năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2014/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Qua xem xét Tờ trình số 1517/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019; sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019 như sau:
1. Giá đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2015 - 2019.
(Chi tiết có Phụ lục I kèm theo).
2. Giá các loại đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp khác; đất phi nông nghiệp còn lại; đất chưa xác định mục đích sử dụng tại các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2015 - 2019.
(Chi tiết có Phụ lục II kèm theo).
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu Công nghiệp, khu Kinh tế cửa khẩu Cha Lo.
(Chi tiết có Phụ lục III kèm theo).
Bảng giá đất thông qua tại Điều này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Quyết định 3077/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015 - 2019
- 3 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 4 Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND thông qua quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- 5 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)
- 7 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Nghị quyết 152/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Quyết định 3077/QĐ-UBND năm 2014 về Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015 - 2019
- 8 Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 9 Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND thông qua quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
- 10 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)
- 12 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13 Nghị quyết 152/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất 5 năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
