Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý, vận hành và sử dụng nhà chung cư một cách minh bạch, hiệu quả.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khung giá này được áp dụng cho các trường hợp cụ thể quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở năm 2023.
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, vận hành và sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Khung giá dịch vụ dưới đây đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT) với thuế suất là 10%, được tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sàn sử dụng trong một tháng. Mức giá được phân chia cụ thể theo khu vực địa lý và đặc điểm kỹ thuật của nhà chung cư như sau:
- Khu vực các huyện, thị xã, thành phố (ngoại trừ huyện Côn Đảo):
- Chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 4.100 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng; mức giá tối đa là 15.100 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng.
- Chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 3.300 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng; mức giá tối đa là 9.700 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng.
- Khu vực thuộc địa bàn huyện Côn Đảo:
- Chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 7.380 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng; mức giá tối đa là 27.180 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng.
- Chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 5.940 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng; mức giá tối đa là 17.460 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện đồng bộ giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo đúng nội dung tại Quyết định này.
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tiếp nhận, tổng hợp mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà chung cư thuộc tài sản công.
- Tổ chức xây dựng, tham mưu phương án điều chỉnh khung giá dịch vụ khi có biến động giá cả trên thị trường hoặc khi khung giá hiện hành không còn phù hợp với tình hình thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin và tuyên truyền rộng rãi đến các bên liên quan về việc thực hiện khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý.
- Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu, chi, hạch toán kinh phí dịch vụ nhà chung cư cùng các nguồn thu, chi hợp pháp khác, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật của Nhà nước.
- Chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư: Có nghĩa vụ đóng đầy đủ và đúng hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2024/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 141/TTr-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2024 về dự thảo Quyết định Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở năm 2023.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng: 10%).
| Loại nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Côn Đảo) | ||
| Chung cư có thang máy | 4.100 | 15.100 |
| Chung cư không thang máy | 3.300 | 9.700 |
| Khu vực trên địa bàn huyện Côn Đảo | ||
| Chung cư có thang máy | 7.380 | 27.180 |
| Chung cư không thang máy | 5.940 | 17.460 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn, triển khai thực hiện giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc thuộc tài sản công; tổ chức xây dựng, điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá hoặc không phù hợp với tình hình thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức cung cấp thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc thực hiện khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
3. Chủ đầu tư; đơn vị quản lý, vận hành; ban quản trị nhà chung cư chịu trách nhiệm: Tổ chức thu, chi, hạch toán giá dịch vụ nhà chung cư và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư: Có trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 5. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Nhà ở 2023
- 6 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7 Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10 Quyết định 69/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá cho thuê nhà ở xã hội và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1 Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 69/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá cho thuê nhà ở xã hội và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương