Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời bảo vệ và phát triển bền vững quỹ đất trồng lúa của địa phương.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2017.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và mức thu tiền bảo vệ đất trồng lúa

Quyết định quy định rõ ràng các yếu tố cốt lõi liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu, quy trình quản lý và phương án sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ quỹ đất chuyên trồng lúa nước. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp một khoản tiền theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
  • Công thức tính mức thu: Khoản tiền phải nộp được xác định cụ thể theo công thức: Mức thu = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành tại thời điểm chuyển mục đích x 60%. Trong đó, giá đất trồng lúa được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

Quy trình xác định và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Quy trình kê khai, xác định và đôn đốc thu nộp được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  • Bước 1: Kê khai thông tin: Người sử dụng đất (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm tự kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyển mục đích theo mẫu quy định. Hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng (đối với tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân).
  • Bước 2: Chuyển thông tin địa chính: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh có trách nhiệm gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính (gồm thông tin người sử dụng, diện tích, vị trí và mục đích sử dụng đất) sang cơ quan thuế để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Bước 3: Xác định mức thu và thông báo: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế tiến hành xác định số tiền phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm xác định mức thu đối với tổ chức; Chi cục Thuế các huyện, thành phố xác định mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Thời hạn nộp tiền: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, đối tượng nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp đủ số tiền theo thông báo vào ngân sách nhà nước.

Quản lý, sử dụng nguồn thu và phân công trách nhiệm thực hiện

Nguồn tiền thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích:

  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền thu được sẽ nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán vào mục thu khác (tiểu mục 4914 của mục lục ngân sách). Nguồn kinh phí này được sử dụng riêng cho các chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu này đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin địa chính cho cơ quan thuế để làm cơ sở tính toán số tiền phải nộp.
  • Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Trực tiếp xác định, đôn đốc thu nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa của các tổ chức; chỉ đạo các Chi cục Thuế cấp huyện thực hiện thu đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện công tác thống kê, tổng hợp báo cáo định kỳ về kết quả thu nộp phục vụ công tác điều hành của cơ quan cấp trên.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp xác định diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích để xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm; chỉ đạo kiểm tra công tác thu nộp đối với hộ gia đình, cá nhân; chịu trách nhiệm bảo vệ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch; giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
  • Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2017/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 23 tháng 06 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu =

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

x

60%

4. Xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng (đối với tổ chức), hoặc gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố (đối với cá nhân) theo Mẫu đính kèm;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng, hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) cho cơ quan thuế để xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa ra thông báo nộp tiền gửi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất biết để thực hiện.

Cục Thuế tỉnh xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với cơ quan, tổ chức.

Chi cục Thuế các huyện, thành phố xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

5. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền theo thông báo.

6. Quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Số thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục thu khác, tiểu mục 4914 (mục lục ngân sách) và được sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp đầy đủ thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) gửi cơ quan thuế để xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Cục Thuế tỉnh:

a) Căn cứ thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.

b) Chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục thuế các huyện, thành phố tổ chức xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

c) Tổ chức thực hiện thống kê, lập báo cáo về tình hình kết và quả thu, các nội dung khác có liên quan phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác thu.

4. Các Sở, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định diện tích đất trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp để xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chỉ đạo kiểm tra việc tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân;

c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

d) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt

 

MẪU KÊ KHAI NỘP TIỀN BẢO VỆ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

BẢN KÊ KHAI

Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thực hiện dự án/công trình: ………………..

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân: …………………………………………………….;

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………;

Thực hiện dự án/công trình: ……………., tại xã/phường/thị trấn ... huyện/thành phố: ………………….

Số TT

Số thửa

Tờ bản đồ

Vị trí (1,2,3)

Diện tích (m2)

Đơn giá đất (đồng/m2)

Tỷ lệ phần trăm (%)

Thành tiền (đồng)

A

B

C

D

1

2

3

4=1x2x3

1

 

 

 

 

 

60

 

2

 

 

 

 

 

60

 

3

 

 

 

 

 

60

 

...

 

 

 

 

 

60

 

CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

……. , ngày ... tháng ... năm ...
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
tên, đóng dấu (nếu có)

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 38/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Đoàn Văn Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2017/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký