Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 08 tháng 10 năm 2024 quy định chi tiết về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nước mặt tại các hệ thống sông, rạch, kênh, mương nội tỉnh, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ sức khỏe người dân.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND quy định phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Ngày ban hành: Ngày 08 tháng 10 năm 2024.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 10 năm 2024.
  • Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định phân vùng môi trường các nguồn nước tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quy định xác định nồng độ tối đa cho phép (Cmax) của các thông số ô nhiễm

Quyết định quy định cụ thể việc áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hiện hành đối với từng loại nước thải khi xả ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bến Tre:

  • Nước thải công nghiệp: Áp dụng QCVN 40:2011/BTNMT để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.
  • Nước thải chế biến thủy sản: Áp dụng QCVN 11-MT:2015/BTNMT để kiểm soát các chất gây ô nhiễm phát sinh từ hoạt động chế biến thủy sản.
  • Nước thải chăn nuôi: Áp dụng QCVN 62-MT:2016/BTNMT đối với các hoạt động chăn nuôi xả thải ra môi trường.
  • Nước thải y tế: Áp dụng QCVN 28:2010/BTNMT để kiểm soát nghiêm ngặt các thông số vi sinh và hóa lý trong nước thải y tế.
  • Nước thải sinh hoạt: Áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người.
  • Quy định đối với cơ sở hiện hữu: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc giấy phép môi trường còn hiệu lực được tiếp tục áp dụng hệ số Kq trong giấy phép đã cấp đến hết năm 2025. Từ sau năm 2025, bắt buộc phải áp dụng hệ số Kq mới được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

Phân vùng tiếp nhận nước thải và mục tiêu chất lượng nước mặt

Hệ thống sông, rạch, kênh, mương nội tỉnh được phân vùng chi tiết dựa trên mục đích sử dụng nước và khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận:

  • Nguyên tắc áp dụng hệ số Kq khi thiếu số liệu: Đối với các nguồn nước không có số liệu lưu lượng dòng chảy trong ít nhất 03 năm liên tiếp, áp dụng hệ số mặc định Kq = 0,9 đối với sông, rạch, kênh, mương; và Kq = 0,6 đối với ao, hồ không có số liệu dung tích.
  • Phân loại mục tiêu chất lượng nước mặt (theo QCVN 08:2023/BTNMT):
    • Mức A (Chất lượng nước tốt): Áp dụng cho các đoạn sông, rạch phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt, bơi lội, vui chơi giải trí sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Các nguồn nước tiêu biểu bao gồm: Sông Cửa Đại (đoạn từ Giao Long đến Vang Quới Tây), Sông Hàm Luông (đoạn từ ngã ba Sông Tiền đến Minh Đức), Sông Lân, Sông Ba Lai (vùng trong cống), Sông Bến Tre, Sông Giồng Trôm, Sông Hương Điểm, Rạch Vàm Nước Trong, Rạch Cái Quao, Rạch An Bình, Sông Thom, Sông An Hóa, Sông Cái Cấm, Sông Cái Mơn, Rạch Cầu Mới, Rạch Chợ Lách, Rạch Mương Điều, Rạch Cầu Sập, Sông Cái Hàng...
    • Mức B (Chất lượng nước trung bình): Áp dụng cho các đoạn sông, rạch phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi xử lý phù hợp. Các nguồn nước tiêu biểu bao gồm: Sông Cửa Đại (đoạn từ Vang Quới Đông đến Thừa Đức), Sông Hàm Luông (đoạn từ An Ngãi Tây đến Tiệm Tôm), Sông Ba Lai (từ cống Ba Lai ra cửa biển), Sông Băng Cung, Rạch Mương Đào, Rạch Ba Tri, Rạch Cừ, Sông Vũng Luông, Sông Cống Bể, Rạch Eo Lói, Rạch Khém Thuyền, Rạch Bến Giang, Rạch Cả Ráng Sâu, Rạch Cửa Hải...
  • Yêu cầu đối với khu/cụm công nghiệp: Tất cả các khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi xả nước thải vào nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải áp dụng tiêu chuẩn Cột A của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, rạch không còn khả năng tiếp nhận

Tỉnh Bến Tre đề ra lộ trình giảm thiểu tải lượng ô nhiễm nghiêm ngặt theo hai giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 2024 - 2025:
    • Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải mới phát sinh, yêu cầu xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.
    • Giảm 20% tải lượng cần giảm thải. Trọng tâm tập trung vào các nguồn thải từ nuôi trồng thủy sản (như tại Sông Cửa Đại, Sông Hàm Luông, Sông Ba Lai), nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt tùy theo đặc thù từng lưu vực sông.
  • Giai đoạn 2026 - 2030:
    • Tiếp tục kiểm soát nghiêm ngặt nguồn thải mới, hạn chế cấp phép xả thải mới tại các khu vực nhạy cảm (như lưu vực sông Ba Lai).
    • Giảm 80% tải lượng cần giảm thải. Tập trung xử lý đồng bộ các nguồn thải lớn từ nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt đô thị/nông thôn, nước thải công nghiệp và chăn nuôi quy mô lớn.

Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính thực thi và không gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp rõ ràng:

  • Trường hợp hồ sơ môi trường cũ ít nghiêm ngặt hơn: Các cơ sở đang hoạt động có giấy phép hoặc hồ sơ môi trường quy định phân vùng xả thải lỏng lẻo hơn Quyết định này phải hoàn thiện hệ thống xử lý và áp dụng quy định mới chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
  • Trường hợp hồ sơ môi trường cũ nghiêm ngặt hơn: Khuyến khích giữ nguyên mức tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn đó. Nếu cơ sở muốn điều chỉnh theo quy định mới này thì phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.
  • Trách nhiệm thực hiện:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định.
    • Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Phối hợp chặt chẽ trong phạm vi quản lý nhà nước được giao để kiểm soát các nguồn xả thải trên địa bàn.
    • Tổ chức, cá nhân xả thải: Có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và các giới hạn xả thải được quy định tại văn bản này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2024/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 08 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Căn cứ Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;

Căn cứ Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4386/TTr-STNMT ngày 06 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân vùng môi trường các nguồn nước tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế-Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bến Tre;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND các huyện, thành phố;
- Ban Tiếp công dân;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng: KT, KGVX, TCĐT, TH;
- Lưu: VT, NTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Cảnh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải làm cơ sở để áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải và nước mặt trên địa bàn tỉnh Bến Tre; mục tiêu chất lượng nước mặt cần đạt được; lộ trình giảm xả nước thải vào nguồn tiếp nhận không còn khả năng tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ và ký hiệu dưới đây được hiểu như sau:

1. Nguồn nước thải là nguồn nước được thải ra từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân.

2. Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ, vùng nước biển ven bờ.

3. Ký hiệu Cột A, Cột B tương ứng với Cột A, Cột B của giá trị C (giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải) tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải.

4. Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, rạch, kênh, mương; dung tích của ao, hồ.

5. Các loại nước thải, nước mặt, nước biển ven bờ:

a) Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; từ hệ thống xử lý nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có đấu nối nước thải công nghiệp.

b) Nước thải chế biến thủy sản là nước thải phát sinh từ nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thủy sản (thủy sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột cá, agar, ...).

c) Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá trình chăn nuôi các loại động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình.

d) Nước thải y tế là dung dịch thải từ các cơ sở khám, chữa bệnh.

đ) Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

e) Nước mặt là nước tồn tại trên bề mặt lục địa hoặc hải đảo, bao gồm: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm.

g) Nước biển ven bờ là nước biển ở vùng biển (bao gồm cả các khu vực đầm phá) tính từ đường bờ biển tới đường cách bờ biển 06 hải lý (khoảng 10,8 km).

Chương II

QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI, MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH GIẢM XẢ THẢI

Điều 4. Xác định, tính toán lưu lượng nước thải

1. Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi có trách nhiệm đo đạc, quan trắc, thống kê để tính toán, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia môi trường hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và môi trường. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và môi trường căn cứ theo quy định pháp luật để tính toán, xác định lại lưu lượng nước thải.

Điều 5. Tính toán xác định nồng độ tối đa cho phép (Cmax) của các thông số ô nhiễm trong nước thải được phép thải vào các nguồn nước tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bến Tre

1. Nước thải công nghiệp: Áp dụng QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.

2. Nước thải chế biến thủy sản: Áp dụng QCVN 11-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản ban hành theo Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải.

3. Nước thải chăn nuôi: Áp dụng QCVN 62-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi ban hành theo Thông tư số 04/2016/TT- BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận.

4. Nước thải y tế: Áp dụng QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận.

5. Nước thải sinh hoạt: Áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn tiếp nhận.

6. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có xả nước thải đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc giấy phép môi trường còn hiệu lực thì tiếp tục áp dụng hệ số Kq trong giấy phép đã được cấp đến hết năm 2025, từ sau năm 2025 thì áp dụng hệ số Kq được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

Điều 6. Quy định về phân vùng tiếp nhận nước thải (phân vùng xả thải), mục tiêu và lộ trình giảm xả thải

1. Phân vùng xả thải vào các đoạn sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre

a) Hệ thống sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ nội tỉnh được phân vùng theo mục đích sử dụng, khả năng tiếp nhận nước thải của các nguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải và xác định chi tiết từng đoạn sông rạch theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với các sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ nội tỉnh không thuộc phân vùng tiếp nhận nước thải được nêu tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng nếu có số liệu lưu lượng của nguồn tiếp nhận nước thải trong khoảng thời gian ít nhất 03 năm (nguồn số liệu của cơ quan có chức năng) và mục đích sử dụng nguồn nước thì áp dụng phân vùng theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải hiện hành. Trường hợp, nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, rạch, kênh, mương thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là ao, hồ không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.

2. Mục tiêu chất lượng nước mặt cần đạt được và lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, rạch không còn khả năng tiếp nhận nước thải

a) Mục tiêu chất lượng nước mặt cần đạt được cho giai đoạn 2024-2025 và sau năm 2025 đối với các đoạn sông, rạch nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

b) Lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, rạch không còn khả năng tiếp nhận đề xuất trong 02 giai đoạn (giai đoạn 2024-2025 và giai đoạn 2026-2030), được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trước ngày Quy định này có hiệu lực:

1. Trường hợp hồ sơ môi trường đã phê duyệt/cấp phép có yêu cầu phân vùng xả thải ít nghiêm ngặt hơn các yêu cầu tại Quy định này thì phải thực hiện theo Quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Trường hợp hồ sơ môi trường đã phê duyệt/cấp phép có yêu cầu phân vùng xả thải nghiêm ngặt hơn các yêu cầu tại Quy định này thì được khuyến khích giữ nguyên áp dụng. Trường hợp có yêu cầu thay đổi để được thực hiện theo Quy định này, tổ chức cá nhân phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc tiếp nhận đăng ký môi trường) để được xem xét, chấp thuận trước khi triển khai áp dụng.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước và môi trường và Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

3. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

4. Trường hợp các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng Quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH PHÂN VÙNG XẢ THẢI VÀO CÁC ĐOẠN SÔNG RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Sông, rạch

Đoạn sông rạch

Tọa độ

Lưu lượng

Hệ số
Kq

Cột áp dụng quy chuẩn xả nước thải vào nguồn nước

Điểm đầu

Điểm cuối

(m3/s)

2024-2025

Sau 2025

1

Sông Cửa Đại

Từ xã Giao Long, huyện Châu Thành đến xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại

X:10°19'10,72”

Y:106°25'28,96"

X:10°15'56,20”

Y:106°32'23,08"

2395,74

1,2

Cột A

Cột A

Từ xã Vang Quới Đông đến xã Định Trung, huyện Bình Đại

X:10°15'56,20"

Y:106°32'23,08"

X:10°13'40,85"

Y:106°40'0,61"

2350,14

1,2

Cột A

Cột B

Từ xã Bình Thới đến xã Thừa Đức, huyện Bình Đại

X:10°13'40,85"

Y:106°40'0,61"

X:10°11'14,72"

Y:106°46'9,60"

2745,41

1,2

Cột B

Cột B

2

Sông Hàm Luông

Từ ngã 3 sông Tiền - Hàm Luông (xã Tân Phú, huyện Châu Thành) đến xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách

X:10°16'37,60”

Y:106°8'35,51"

X:10°14'28,76”

Y:106°13'38,79"

901,58

1,2

Cột A

Cột A

Từ xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc đến xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre

X:10°14'28,76”

Y:106°13'38,79"

X:10°11'46,07”

Y:106°21'44,04"

1628,12

1,2

Cột A

Cột A

Từ xã Sơn Phú đến xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm

X:10°11'46,07"

Y:106°21'44,04"

X:10°4'1,68"

Y:106°28'57,99"

1677,23

1,2

Cột A

Cột A

Từ xã Tân Thanh Bình, huyện Mỏ Cày Bắc đến xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam

X:10°11'46,07”

Y:106°21'44,04"

X:10°4'1,68”

Y:106°28'57,99"

1652,49

1,2

Cột A

Cột A

Từ xã An Ngãi Tây đến thị trấn Tiệm Tôm, huyện Ba Tri

X:10°4'1,68"

Y:106°28'57,99"

X:9°57'32,68"

Y:106°37'50,82"

1655,53

1,2

Cột B

Cột B

3

Sông Lân

Toàn tuyến sông

X: 10°12'39"

Y: 106°14'18"

X: 10°14'21"

Y: 106°13'26"

14,22

0,9

Cột A

Cột A

4

Sông Ba Lai

Từ xã Tân Phú đến xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành

X: 10°18'3,16"

Y:106°11'22,30"

X: 10°16'43,62"

Y:106°24'46,73"

63,41

1

Cột A

Cột A

Từ xã An Phước, huyện Châu Thành đến xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm

X: 10°16'43,62”

Y:106°24'46,73"

X: 10°14'48,34”

Y:106°28'4,56"

104,52

1

Cột A

Cột A

Từ xã Phong Nẫm đến xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm

X: 10°14'48,34"

Y:106°28'4,56"

X: 10°11'11,86"

Y:106°30'36,65"

181,15

1

Cột A

Cột A

Từ xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri đến Cống đập Ba Lai (vùng trong cống)

X: 10°11'11,86”

Y:106°30'36,65"

X: 10°8'45,34”

Y:106°38'1,74"

340,10

1,1

Cột A

Cột A

Từ Cống đập Ba Lai đến cửa Ba Lai

X: 10°8'45,34"

Y:106°38'1,74"

X: 10°2'12,03"

Y:106°41'10,19"

320,54

1,1

Cột B

Cột B

5

Sông Bến Tre

Đoạn qua trung tâm thành phố Bến Tre

X: 10°13'16"

Y: 106°21'02"

X: 10°13'43"

Y: 106°24'41"

14,59

0,9

Cột A

Cột A

Đoạn qua xã Phú Hưng đến kênh Chẹt Sậy - An Hóa

X: 10°13'42"

Y: 106°24'46"

X: 10°17'47"

Y: 106°26'49"

5,22

0,9

Cột A

Cột A

6

Sông Giồng Trôm

Các sông rạch chi lưu của sông Giồng Trôm tại thị trấn Giồng Trôm và xã Bình Hòa, huyện Giồng Trôm

X: 10°10'07”

Y: 106°28'35"

X: 10°09'28”

Y: 106°30'01"

9,29

0,9

Cột A

Cột A

Đoạn qua các xã Mỹ Thạnh, Lương Hòa, Lương Quới, huyện Giồng Trôm

X: 10°13'42”

Y: 106°24'46"

X: 10°10'07”

Y: 106°28'35"

17,70

0,9

Cột A

Cột A

7

Sông Hương Điểm

Từ xã Lương Phú đến xã Tân Hào, huyện Giồng Trôm

X: 10°11'3,60"

Y:106°26'52,28"

X: 10°6'29,51"

Y:106°28'57,30"

5,37

0,9

Cột A

Cột A

Từ xã Hưng Nhượng đến xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm

X: 10°6'29,51"

Y:106°28'57,30"

X: 10°4'5,92"

Y:106°27'19,06"

7,81

0,9

Cột A

Cột A

8

Rạch Vàm Nước Trong

Toàn tuyến rạch

X: 10°09'57"

Y: 106°19'55"

X: 10°10'33"

Y: 106°21'23"

15,66

0,9

Cột A

Cột A

9

Rạch Cái Quao

Toàn tuyến rạch

X: 10°05'18"

Y: 106°22'36"

X: 10°06'42"

Y: 106°23'39"

33,03

0,9

Cột A

Cột A

10

Rạch An Bình

Toàn tuyến rạch

X: 10°08'03"

Y: 106°20'05"

X: 10°05'19"

Y: 106°22'33"

32,03

0,9

Cột A

Cột A

11

Sông Thom

Từ thị trấn Mỏ Cày đến xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam

X: 10°08'07"

Y: 106°20'01"

X: 10°05'56"

Y: 106°17'02"

2,36

0,9

Cột A

Cột A

Đoạn qua xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam đổ ra sông Cổ Chiên

X: 10°05'56”

Y: 106°17'02"

X: 10°04'40”

Y: 106°16'36"

1,35

0,9

Cột A

Cột A

12

Sông Băng Cung

Từ ngã 3 sông Hàm Luông - Băng Cung (xã Mỹ An) đến thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú

X: 10°0'49,37”

Y: 106°29'6,90"

X: 9°58'13,71”

Y:106°31'28,15"

1,47

0,9

Cột B

Cột B

Từ xã An Thạnh đến ngã 3 sông Hàm Luông – Băng Cung (xã An Điều), huyện Thạnh Phú

X: 9°58'13,71”

Y:106°31'28,15"

X: 9°58'24,48”

Y:106°34'39,31"

3,65

0,9

Cột B

Cột B

13

Rạch Mương Đào

Toàn tuyến rạch

X: 10°02'33"

Y: 106°34'41"

X: 10°00'35"

Y: 106°33'13"

16,77

0,9

Cột B

Cột B

14

Rạch Ba Tri

Toàn tuyến rạch

X: 10°02'23"

Y: 106°35'33"

X: 10°00'08"

Y: 106°33'57"

18,11

0,9

Cột B

Cột B

15

Rạch Cừ

Toàn tuyến rạch

X: 09°57'34"

Y: 106°33'32"

X: 09°58'30"

Y: 106°34'35"

4,96

0,9

Cột B

Cột B

16

Sông Vũng Luông

Toàn tuyến sông

X: 10°07'44"

Y: 106°43'56"

X: 10°03'37"

Y: 106°41'52"

42,19

0,9

Cột B

Cột B

17

Sông Cống Bể

Toàn tuyến sông

X: 10°08'22"

Y: 106°45'06"

X: 10°07'50"

Y: 106°47'03"

12,44

0,9

Cột B

Cột B

18

Sông An Hoá

Toàn tuyến sông

X: 10°17'48"

Y: 106°26'51"

X: 10°13'39"

Y: 106°24'54"

148,67

1

Cột A

Cột A

19

Sông Cái Cấm

Toàn tuyến sông

X: 10°15'9.39"

Y: 106°16'0.54"

X: 10°11'50.60"

Y: 106°21'2.88"

56,69

1

Cột A

Cột A

20

Rạch Eo Lói

Toàn tuyến rạch

X: 09°54'58"

Y: 106°35'56"

X: 09°50'38"

Y: 106°34'20"

56,69

1

Cột B

Cột B

21

Rạch Khém Thuyền

Toàn tuyến rạch

X: 09°52'02"

Y: 106°36'54"

X: 09°50'08"

Y: 106°34'44"

56,69

1

Cột B

Cột B

22

Sông Cái Mơn

Toàn tuyến sông

X: 10°10'05"

Y: 106°12'18"

X: 10°14'17"

Y: 106°13'32"

9,35

0,9

Cột A

Cột A

23

Rạch Cầu Mới

Toàn tuyến rạch

X: 10°14'39"

Y: 106°11'08"

X: 10°12'15"

Y: 106°09'50"

10,35

0,9

Cột A

Cột A

24

Rạch Chợ Lách

Toàn tuyến rạch

X: 10°16'43"

Y: 106°07'32"

X: 10°13'28"

Y: 106°08'52"

10,03

0,9

Cột A

Cột A

25

Rạch Thủ Cửu

Toàn tuyến rạch

X: 10° 9'54.00”

Y: 106°25'2.67"

X: 10° 8'14.90"

Y: 106°24'15.16"

10,02

0,9

Cột B

Cột B

26

Rạch Bến Giang

Toàn tuyến rạch

X: 09°55'10"

Y: 106°29'52"

X: 09°55'43"

Y: 106°30'52"

0,31

0,9

Cột B

Cột B

27

Rạch Mương Điều

Toàn tuyến rạch

X: 10°06'15"

Y: 106°21'32"

X: 10°04'50"

Y: 106°20'15"

1,93

0,9

Cột A

Cột A

28

Rạch Cầu Sập

Toàn tuyến rạch

X: 10°05'12"

Y: 106°19'38"

X: 10°05'03"

Y: 106°20'08"

3,12

0,9

Cột A

Cột A

29

Rạch Cả Ráng Sâu

Toàn tuyến rạch

X: 10°06'15"

Y: 106°22'13"

X: 10°14'57"

Y: 106°21'46"

0,24

0,9

Cột B

Cột B

30

Sông Cái Hàng

Toàn tuyến sông

X: 10°09'46"

Y: 106°17'10"

X: 10°09'21"

Y: 106°16'38"

1,43

0,9

Cột A

Cột A

31

Rạch Cửa Hải

Toàn tuyến rạch

X: 09°54'37"

Y: 106°35'03"

X: 09°54'34"

Y: 106°33'32"

0,91

0,9

Cột B

Cột B

Ghi chú:

- Cột A, Cột B trong bảng phân vùng xả thải nêu trên tương ứng với cột A, cột B trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải, là giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi được phép xả vào các nguồn tiếp nhận quy định cho các mục đích sử dụng nước khác nhau.

- Các nguồn tiếp nhận nước thải còn lại trên địa bàn tỉnh, thuộc khu vực phân vùng nào thì áp dụng cột A hay cột B đúng quy định.

- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi xả nước thải vào nguồn tiếp nhận phải áp dụng cột A đối với các khu vực phân vùng xả thải trên địa bàn tỉnh.

 

PHỤ LỤC II

MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT CẦN ĐẠT ĐƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2024-2025 VÀ SAU NĂM 2025 ĐỐI VỚI CÁC ĐOẠN SÔNG RẠCH NỘI TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Đoạn sông

Mục đích sử dụng nước

Yêu cầu chất lượng nước cần đạt (1)

Tên sông rạch/ tên đoạn sông rạch

Tọa độ Điểm đầu

Tọa độ Điểm cuối

2024-2025

Sau 2025

1

Sông Cửa Đại từ xã Giao Long, huyện Châu Thành đến xã Vang Qưới Tây, huyện Bình Đại

X:10°19'10,72”

Y:106°25'28,96"

X:10°13'40,85”

Y:106°40'0,61"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

2

Sông Cửa Đại từ xã Vang Quới Đông đến xã Định Trung, huyện Bình Đại

X:10°15'56,20”

Y:106°32'23,08"

X:10°13'40,85”

Y:106°40'0,61"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

3

Sông Cửa Đại từ xã Bình Thới đến xã Thừa Đức, huyện Bình Đại

X:10°13'40,85”

Y:106°40'0,61"

X:10°11'14,72"

Y:106°46'9,60"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

4

Sông Hàm Luông đoạn từ ngã 3 Sông tiền – Hàm luông (xã Tân Phú, huyện Châu Thành - xã Thanh Tân, Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc) đến xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam

X:10°16'37,60”

Y:106°8'35,51"

X:10°4'1,68”

Y:106°28'57,9"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

5

Sông Hàm Luông từ xã An Ngãi Tây đến thị trấn Tiệm Tôm, huyện Ba Tri

X:10°4'1,68”

Y:106°28'57,99"

X:9°57'32,68”

Y:106°37'50,82"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

6

Sông Lân (huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày Bắc)

X: 10°12'39”

Y: 106°14'18"

X: 10°14'21"

Y: 106°13'26"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

7

Sông Ba Lai từ xã Tân Phú đến Cống đập Ba Lai (vùng trong cống)

X: 10°18'3,16”

Y:106°11'22,30"

X: 10°8'45,34"

Y:106°38'1,74"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

8

Sông Ba Lai từ Cống đập Ba Lai đến cửa Ba Lai

X: 10°8'45,34”

Y:106°38'1,74"

X: 10°2'12,03"

Y:106°41'10,19"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

9

Sông Bến Tre đoạn qua trung tâm thành phố Bến Tre

X: 10°13'16”

Y: 106°21'02"

X: 10°13'43"

Y: 106°24'41"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

10

Sông Bến Tre đoạn qua xã Phú Hưng đến kênh Chẹt Sậy – An Hóa

X: 10°13'42”

Y: 106°24'46"

X: 10°17'47"

Y: 106°26'49"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

11

Sông Giồng Trôm tại thị trấn Giồng Trôm và xã Bình Hòa, huyện Giồng Trôm

X: 10°10'07”

Y: 106°28'35"

X: 10°09'28”

Y: 106°30'01"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

12

Sông Giồng Trôm đoạn qua các xã Mỹ Thạnh, Lương Hòa, Lương Quới, huyện Giồng Trôm

X: 10°13'42”

Y: 106°24'46"

X: 10°10'07”

Y: 106°28'35"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

13

Sông Hương Điểm từ xã Lương Phú đến xã Tân Hào, huyện Giồng Trôm

X: 10°11'3,60”

Y:106°26'52,28"

X: 10°6'29,51"

Y:106°28'57,30"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

14

Sông Hương Điểm từ xã Hưng Nhượng đến xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm

X: 10°6'29,51”

Y:106°28'57,30"

X: 10°4'5,92”

Y:106°27'19,06"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

15

Rạch Vàm Nước Trong (huyện Mỏ Cày Bắc)

X: 10°09'57”

Y: 106°19'55"

X: 10°10'33"

Y: 106°21'23"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

16

Rạch Cái Quao Rạch Cái Quao (huyện Mỏ Cày Nam)

X: 10°05'18”

Y: 106°22'36"

X: 10°06'42"

Y: 106°23'39"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

17

Rạch An Bình (huyện Mỏ Cày Nam)

X: 10°08'03”

Y: 106°20'05"

X: 10°05'19"

Y: 106°22'33"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

18

Sông Thom từ thị trấn Mỏ Cày đến xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam

X: 10°08'07”

Y: 106°20'01"

X: 10°05'56"

Y: 106°17'02"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

19

Sông Thom đoạn qua xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam đổ ra sông Cổ Chiên

X: 10°05'56”

Y: 106°17'02"

X: 10°04'40”

Y: 106°16'36"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

20

Sông Băng Cung từ ngã 3 sông Hàm Luông - Băng Cung (xã Mỹ An) đến thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú

X: 10°0'49,37”

Y: 106°29'6,90"

X: 9°58'13,71”

Y:106°31'28,15"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

21

Sông Băng Cung từ xã An Thạnh đến ngã 3 sông Hàm Luông - Băng Cung (xã An Điều), huyện Thạnh Phú

X: 9°58'13,71”

Y:106°31'28,15"

X: 9°58'24,48”

Y:106°34'39,31"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

22

Rạch Mương Đào (huyện Ba Tri)

X: 10°02'33”

Y: 106°34'41"

X: 10°00'35"

Y: 106°33'13"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

23

Rạch Ba Tri (huyện Ba Tri)

X: 10°02'23”

Y: 106°35'33"

X: 10°00'08"

Y: 106°33'57"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

24

Rạch Cừ (huyện Thạnh Phú)

X: 09°57'34”

Y: 106°33'32"

X: 09°58'30"

Y: 106°34'35"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

25

Sông Vũng Luông (huyện Bình Đại)

X: 10°07'44”

Y: 106°43'56"

X: 10°03'37"

Y: 106°41'52"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

26

Sông Cống Bể (huyện Bình Đại)

X: 10°08'22”

Y: 106°45'06"

X: 10°07'50"

Y: 106°47'03"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

27

Sông An Hoá (huyện Châu Thành, huyện Bình Đại)

X: 10°17'48”

Y: 106°26'51"

X: 10°13'39"

Y: 106°24'54"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

28

Sông Cái Cấm (huyện Mỏ Cày Bắc)

X: 10°15'9.39”

Y: 106°16'0.54"

X: 10°11'50.60"

Y: 106°21'2.88"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

29

Rạch Eo Lói (huyện Thạnh Phú)

X: 09°54'58”

Y: 106°35'56"

X: 09°50'38"

Y: 106°34'20"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

30

Rạch Khém Thuyền (huyện Thạnh Phú)

X: 09°52'02”

Y: 106°36'54"

X: 09°50'08"

Y: 106°34'44"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

31

Sông Cái Mơn (huyện Chợ Lách)

X: 10°10'05”

Y: 106°12'18"

X: 10°14'17"

Y: 106°13'32"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

32

Rạch Cầu Mới (huyện Chợ Lách)

X: 10°14'39”

Y: 106°11'08"

X: 10°12'15"

Y: 106°09'50"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

33

Rạch Chợ Lách (huyện Chợ Lách)

X: 10°16'43”

Y: 106°07'32"

X: 10°13'28"

Y: 106°08'52"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

34

Rạch Thủ Cửu (huyện Giồng Trôm)

X: 10° 9'54.00”

Y: 106°25'2.67"

X: 10° 8'14.90"

Y: 106°24'15.16"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

35

Rạch Bến Giang (huyện Thạnh Phú)

X: 09°55'10”

Y: 106°29'52"

X: 09°55'43"

Y: 106°30'52"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

36

Rạch Mương Điều (huyện Mỏ Cày Nam)

X: 10°06'15”

Y: 106°21'32"

X: 10°04'50"

Y: 106°20'15"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

37

Rạch Cầu Sập (huyện Mỏ Cày Nam)

X: 10°05'12”

Y: 106°19'38"

X: 10°05'03"

Y: 106°20'08"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

38

Rạch Cả Ráng Sâu (huyện Thạnh Phú)

X: 10°06'15”

Y: 106°22'13"

X: 10°14'57"

Y: 106°21'46"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

39

Sông Cái Hàng (huyện Chợ Lách, huyện Mỏ Cày Bắc)

X: 10°09'46”

Y: 106°17'10"

X: 10°09'21"

Y: 106°16'38"

Đảm bảo cấp nước sinh hoạt

Mức A

Mức A

40

Rạch Cửa Hải (huyện Thạnh Phú)

X: 09°54'37”

Y: 106°35'03"

X: 09°54'34"

Y: 106°33'32"

Các mục đích khác ngoài cấp nước cho sinh hoạt

Mức B

Mức B

Ghi chú (1): Mục tiêu chất lượng nước sông theo Mức phân loại chất lượng nước A hoặc B theo QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- Mức A: Chất lượng nước tốt. Hệ sinh thái trong môi trường nước có hàm lượng oxy hòa tan (DO) cao. Nước có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bơi lội, vui chơi dưới nước sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

- Mức B: Chất lượng nước trung bình. Hệ sinh thái trong nước tiêu thụ nhiều oxy hòa tan do một lượng lớn chất ô nhiễm. Nước có thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

 

PHỤ LỤC III

LỘ TRÌNH GIẢM XẢ THẢI VÀO CÁC ĐOẠN SÔNG RẠCH KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN
(Kèm theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Sông, kênh rạch

Đoạn sông, kênh, rạch

Giai đoạn

2024-2025

2026-2030

1

Sông Cửa Đại

Từ xã Giao Long, huyện Châu Thành đến xã Vang Qưới Tây, huyện Bình Đại

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải NTTS, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Vang Quới Đông đến xã Định Trung, huyện Bình Đại

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải NTTS, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Bình Thới đến xã Thừa Đức, huyện Bình Đại

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải NTTS, sinh hoạt và công nghiệp.

2

Sông Hàm Luông

Từ ngã 3 sông Tiền - Hàm Luông (xã Tân Phú, huyện Châu Thành) đến xã Phú Sơn, huyện Chợ Lách

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải NTTS, nông nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới: xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải NTTS, nông nghiệp và sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc đến xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Sơn Phú đến xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Tân Thanh Bình, huyện Mỏ Cày Bắc đến xã Minh Đức, huyện Mỏ Cày Nam

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã An Ngãi Tây đến thị trấn Tiệm Tôm, huyện Ba Tri

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt và công nghiệp.

3

Sông Lân

Toàn tuyến sông

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt và công nghiệp.

4

Sông Ba Lai

Từ xã Tân Phú đến xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã An Phước, huyện Châu Thành đến xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp.

Từ xã Phong Nẫm đến xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri đến Cống đập Ba Lai (vùng trong cống)

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải, hạn chế cấp giấy phép đối với nguồn xả thải mới.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp.

Từ Cống đập Ba Lai đến cửa Ba Lai

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thủy sản.

5

Sông Bến Tre

Đoạn qua trung tâm thành phố Bến Tre

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải sinh hoạt và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn thải sinh hoạt và công nghiệp.

Đoạn qua xã Phú Hưng đến kênh Chẹt Sậy - An Hóa

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

6

Sông Giồng Trôm

Các sông rạch chi lưu của sông Giồng Trôm tại thị trấn Giồng Trôm và xã Bình Hòa, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

Đoạn qua các xã Mỹ Thạnh, Lương Hòa, Lương Quới, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

7

Sông Hương Điểm

Đoạn từ xã Lương Phú đến xã Tân Hào, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

Đoạn từ xã Hưng Nhượng đến xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

8

Rạch Vàm Nước Trong

Đoạn từ thị trấn Mỏ Cày đến xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

9

Rạch Cái Quao

Đoạn qua xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam đổ ra sông Cổ Chiên

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

10

Rạch An Bình

Đoạn từ thị trấn Mỏ Cày đến xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và sinh hoạt.

11

Sông Thom

Đoạn qua xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam đổ ra sông Cổ Chiên

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

Đoạn từ thị trấn Mỏ Cày đến xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

14

Rạch Ba Tri

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

18

Sông An Hoá

Toàn tuyến sông

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

19

Sông Cái Cấm

Toàn tuyến sông

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp.

20

Rạch Eo Lói

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp.

21

Rạch Khém Thuyền

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản.

22

Sông Cái Mơn

Toàn tuyến sông

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.

23

Rạch Cầu Mới

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.

24

Rạch Chợ Lách

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt, chăn nuôi và công nghiệp.

25

Rạch Thủ Cửu

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn sinh hoạt và công nghiệp.

26

Rạch Bến Giang

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý

đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý

đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi.

27

Rạch Mương Điều

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

28

Rạch Cầu Sập

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nông nghiệp và chăn nuôi.

29

Rạch Cả Ráng Sâu

Toàn tuyến rạch

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn các cơ sở phân tán trên địa bàn.

30

Sông Cái Hàng

Toàn tuyến sông

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 20% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn công nghiệp và chăn nuôi.

- Kiểm soát các nguồn thải mới xử lý đạt QCVN về nước thải tương ứng với loại hình xả thải.

- Giảm 80% tải lượng cần giảm thải, trọng tâm giảm xả thải từ nguồn công nghiệp và chăn nuôi.

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2024/QĐ-UBND quy định phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 38/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/10/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Minh Cảnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2024/QĐ-UBND quy định phân vùng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký