Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm quy định chi tiết về mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời xác định rõ trách nhiệm tài chính của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và cơ chế cấp bù kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Thông tin chung về văn bản
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Văn Hiểu (ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính sách thu phí dịch vụ thủy lợi:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ các công trình thủy lợi hoặc hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn của Nhà nước, hoặc do Nhà nước và nhân dân cùng đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sử dụng nước hoặc thực hiện các dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, cũng như các mục đích khác ngoài sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Biện pháp tưới tiêu áp dụng

Quyết định xác định rõ biện pháp kỹ thuật vận hành công trình thủy lợi làm căn cứ áp dụng mức thu. Theo đó, biện pháp tưới tiêu được quy định là: Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực và lợi dụng thủy triều để thực hiện việc tưới, tiêu nước.

Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức thu đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được tính bằng đơn vị Việt Nam đồng (VNĐ) và phân chia cụ thể theo từng loại đất và mục đích sử dụng như sau:

  • Đất trồng lúa: Mức thu là 204.960 đồng/ha/vụ.
  • Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu là 81.984 đồng/ha/vụ.
  • Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: Mức thu là 163.968 đồng/ha/năm.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Mức thu là 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Đất làm muối: Mức thu được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Chính sách miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Bên cạnh việc quy định mức thu, quyết định cũng quy định về chính sách miễn thu nhằm hỗ trợ người dân và các tổ chức sản xuất nông nghiệp. Các đối tượng được hưởng chính sách miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 41/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, minh bạch và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức cấp bù kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho các tổ chức, đơn vị liên quan theo đúng quy định pháp luật.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân triển khai thực hiện quyết định. Đồng thời, chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp toàn bộ diện tích được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng nguồn kinh phí và lập dự toán cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho các tổ chức, đơn vị trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2016/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ các công trình thủy lợi hoặc hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước và nhân dân đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Biện pháp tưi tiêu

Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực và lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu.

Điều 3. Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thu bằng Việt Nam đồng, mức thu cụ thể như sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đất trồng lúa

Đồng/ha/vụ

204.960

2

Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

Đồng/ha/vụ

81.984

3

Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu

Đồng/ha/năm

163.968

4

Đất nuôi thủy sản

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

125

5

Đất làm muối

 

2% giá trị muối thành phẩm

2. Đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 41/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho các tổ chức, đơn vị liên quan theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng và lập dự toán cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho các tổ chức, đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, đơn vị hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này và rà soát, tổng hợp diện tích miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh ST;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo ST, Đài PTTH ST;
- Công báo tỉnh;
- HTĐT: phongkiemtravanban2012@gmail.com:
-  Lưu: VT, KT, TH, XD. (54b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiểu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 39/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Lê Văn Hiểu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định mức thu s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký