Quyết định 3949/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá đất bồi thường và các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất ở tại đường Quảng Xuyên (đoạn từ Rạch Giông đến kênh Bà Tổng) được quy định chi tiết theo từng vị trí cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K là 9,867.
- Vị trí 2 (độ sâu dưới 100m): Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K là 10,047.
- Vị trí 4 (độ sâu dưới 100m): Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K là 9,826.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp nằm trong ranh giới thu hồi của dự án, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho các thửa đất không mặt tiền đường tại vị trí 1 như sau:
- Đất trồng cây lâu năm: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K là 6,202.
- Đất trồng cây hàng năm: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K là 6,206.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm
Nhằm bảo đảm sinh kế lâu dài cho người dân bị thu hồi đất sản xuất, quyết định quy định rõ chính sách hỗ trợ nghề nghiệp:
- Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được xác định theo hệ số K’ = 3,5.
- Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ có trách nhiệm tổ chức rà soát, đối chiếu đối tượng thụ hưởng để đảm bảo việc chi trả khoản hỗ trợ này được thực hiện chính xác, đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng và khấu trừ nghĩa vụ tài chính
Việc áp dụng giá đất bồi thường và xử lý các nghĩa vụ tài chính liên quan được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ về đất chỉ được áp dụng đối với những nhà, đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật đất đai.
- Đối với các hộ gia đình, cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, đơn giá đất dùng để tính trừ nghĩa vụ tài chính sẽ được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật tại thời điểm tính trừ.
- Phân định trách nhiệm của các cơ quan chức năng và đơn vị tư vấn
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm của từng đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng:
- Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của các số liệu về diện tích đất, số lượng trường hợp bị ảnh hưởng và vị trí cụ thể của từng thửa đất được thu hồi để làm cơ sở xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Đơn vị tư vấn thẩm định giá: Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định giá. Đơn vị tư vấn phải đảm bảo tính phù hợp của các thông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến dự án.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3949/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP, TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ KIÊN CỐ VEN SÔNG SOÀI RẠP BẢO VỆ KHU DÂN CƯ (ĐOẠN TỪ NGÃ BA RẠCH BÀ TỔNG ĐẾN RẠCH GIÔNG), XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đính chính Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;
Căn cứ Quyết định số 6146/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố;
Xét Công văn số 513/UBND ngày 19 tháng 02 năm 2019, Công văn số 1186/UBND ngày 01 tháng 04 năm 2019 và Công văn số 3413/UBND ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phương án hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong Dự án xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;
Theo ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố tại Thông báo số 108/TB-HĐTĐGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5721/TTr-TNMT-KTĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 và Công văn số 7004/STNMT-KTĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ như sau:
1. Đối với đất ở
| STT | Vị trí - Tên đường | Hệ số (K) |
| 1 | Vị trí 1, đường Quảng Xuyên (đoạn từ Rạch Giông đến kênh Bà Tổng) | 9,867 |
| 2 | Vị trí 2, đường Quảng Xuyên (đoạn từ Rạch Giông đến kênh Bà Tổng), độ sâu dưới 100m | 10,047 |
| 3 | Vị trí 4, đường Quảng Xuyên (đoạn từ Rạch Giông đến kênh Bà Tổng), độ sâu dưới 100m | 9,826 |
2. Đối với đất nông nghiệp
| STT | Loại đất - Vị trí | Hệ số điều chỉnh (K) |
| 1 | Đất trồng cây lâu năm vị trí 1, không mặt tiền đường | 6,202 |
| 2 | Đất trồng cây hàng năm vị trí 1, không mặt tiền đường | 6,206 |
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là: K’ = 3,5. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách rà soát để hỗ trợ đúng quy định liên quan đến khoản hỗ trợ này.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ đất áp dụng đối với nhà đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, đủ điều kiện để tính bồi thường về đất.
5. Đơn giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính áp dụng theo quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về số liệu diện tích, số trường hợp phải thu hồi và vị trí thửa đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường dự án.
7. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Chứng thư và báo cáo kết quả thẩm định giá, sự phù hợp của các thông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư thẩm định giá và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 7 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 12 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 6146/QĐ-UBND năm 2018 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Quyết định 2816/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 2 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 7 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 12 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 6146/QĐ-UBND năm 2018 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Quyết định 2816/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 16 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 17 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên