Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, bao gồm giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 20/09/2022 và thay thế cho Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với hộ gia đình, cá nhân (Điều 1)

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định cụ thể theo hai mức hệ số sau:

  • Hệ số điều chỉnh bằng 1,1: Áp dụng đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức. Hệ số này cũng áp dụng cho trường hợp được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Hệ số điều chỉnh bằng 1,2: Áp dụng đối với trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi thực hiện cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với tổ chức được thuê đất (Điều 2)

Đối với các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng như sau:

  • Hệ số điều chỉnh bằng 1,0: Áp dụng đối với các trường hợp cụ thể bao gồm:
    • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo (không phải chu kỳ ổn định đơn giá đầu tiên).
    • Tổ chức đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng thuê đất theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất.
    • Thực hiện chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian hoặc cho một số năm theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được bổ sung tại Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017).
    • Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 101 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Đối với trường hợp thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Áp dụng cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013; khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP); và đối với các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo Thông tư số 207/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
    • Trường hợp trả tiền thuê đất một lần: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
    • Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.

- Quy định đối với các trường hợp đặc thù khác (Điều 3)

Đối với các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của Điều 1 và Điều 2 nêu trên, quy trình thực hiện được quy định như sau:

  • Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể cho từng trường hợp giao đất, cho thuê đất.
  • Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt hệ số điều chỉnh cho từng trường hợp cụ thể.
  • Nguyên tắc phê duyệt: Hệ số điều chỉnh được xác định và phê duyệt riêng biệt này phải đảm bảo không được thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2022/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 08 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HÀNG NĂM ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về việc ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 77/2014/TT BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 178/HĐND-CTHĐND ngày 19/8/2022;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 79/TTr-STC ngày 22/6/2022, Báo cáo thẩm định số 104/BC-STP ngày 07/6/2022 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 theo loại đất phù hợp với mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đối với các trường hợp:

a) Được nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

b) Được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 theo loại đất phù hợp với mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đối với các trường hợp: Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện thuê đất theo hình thức trả tiền hàng năm hoặc một lần.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh đối với tổ chức được thuê đất theo quy định như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 theo loại đất phù hợp với mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đối với các trường hợp:

a) Khi xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo (không phải chu kỳ ổn định đơn giá đầu tiên).

b) Đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng thuê đất quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất.

c) Thực hiện chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian hoặc cho một số năm theo Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (bổ sung tại Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ).

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 101 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Trường hợp thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản sử dụng vào mục đích quy định tại: khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013; khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; đối với các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ số điều chỉnh giá đất quy định cụ thể như sau:

a) Trường hợp trả tiền thuê đất một lần: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 theo loại đất phù hợp với mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

b) Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 theo loại đất phù hợp với mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh đối với các trường hợp khác:

Đối với giá đất cụ thể xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định làm căn cứ xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp giao đất, cho thuê đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt từng trường hợp đảm bảo không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố năm 2021.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ban Quản lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVBQPPL-Bộ TP;
- TTTU, TTHĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- CT, các PCTUBNDTP;
- Như điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Cổng TTĐT, Công báo thành phố, Đài PT&TH HP; Báo Hải Phòng.
- CV: ĐC4, ĐC3, ĐC2, ĐC1, TC.
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Anh Quân

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022

Số hiệu: 51/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/09/2022
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Lê Anh Quân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/09/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký